CHÂM CỨU: Kinh túc thái dương Bàng quang

Túc Thái Dương Bàng Quang Kinh

足太陽膀胱經

THE BLADDER CHANNEL OF FOOT TAIYANG

67 huyệt

1.     Tình minh 2.     Toản trúc 3.     Mi xung 4.     Khúc sai 5.     Ngũ xứ 6.     Thừa quang 7.     Thông thiên 8.     Lạc khước 9.     Ngọc chẩm 10.  Thiên trụ 11.  Đại trữ 12.  Phong môn 13.  Phế du 14.  Quyết âm du 15.  Tâm du 16.  Đốc du 17.  Cách du 18.  Can du 19.  Đởm du 20.  Tỳ du 21.  Vị du 22.  Tam tiêu du 23.  Thận du 24.  Khí hải du 25.  Đại trường du 26.  Quan nguyên du 27.  Tiểu trường du 28.  Bàng quang du 29.  Trung lữ du 30.  Bạch hoàn du 31.  Thượng liêu 32.  Thứ liêu 33.  Trung liêu 34.  Hạ liêu 35.  Hội dương 36.  Thừa phù 37.  Ân môn 38.  Phù khích 39.  Ủy dương 40.  Ủy trung (Hợp) 41.  Phụ phân 42.  Phách hộ 43.  Cao hoang 44.  Thần đường 45.  Y hy 46.  Cách quan 47.  Hồn môn 48.  Dương cương 49.  Ý xá 50.  Vị thương 51.  Hoang môn 52.  Chí thất 53.  Bào hoang 54.  Trật biên 55.  Hợp dương 56.  Thừa cân 57.  Thừa sơn 58.  Phi dương (Lạc) 59.  Phụ dương 60.  Côn lôn (Kinh) 61.  Bộc tham 62.  Thân mạch 63.  Kim môn (Khích) 64.  Kinh cốt (Nguyên) 65.  Thúc cốt (Du) 66.  Thông cốt (Huỳnh) 67.  Chí âm (Tỉnh)
34 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (‎1999)‎. Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.


LỘ TRÌNH ĐƯỜNG KINH

Đường đi bên ngoài của đường kinh bắt đầu từ khóe mắt trong tại huyệt Tình minh (BL1), lên trán, lên đầu giao hội với mạch Đốc tại huyệt Thần đình (GV24), giao hội với kinh Đởm tại huyệt Đầu lâm khấp (GB15), sau đó đi cách mạch Đốc 1,5 thốn, đến huyệt Thông thiên (BL7), thì vô giao hội với mạch Đốc tại huyệt Bách hội (GV20) ở đỉnh đầu, sau đó ra ngoài tiếp tục đi cách mạch Đốc 1,5 thốn, đến huyệt Ngọc chẩm (BL9) thì lại vô giao hội với mạch Đốc tại huyệt Não hộ (GV17), rồi xuống đến huyệt Thiên trụ (BL10). Từ Thiên trụ (BL10) chia thành hai nhánh đi xuống cạnh mặt trong xương vai và song song với cột sống. Nhánh thứ 1 xuống cổ vai, giao hội với mạch Đốc tại huyệt Đại chùy (GV14)  dưới mỏm gai đốt sống cổ C7 và huyệt Đào đạo (GV13) dưới mỏm gai đốt sống ngực T1, đi ngang ra qua huyệt Đại trữ (BL11) rồi xuống lưng-thắt lưng đi cách đường giữa cột sống 1,5 thốn, xuống mông, qua các lỗ xương cùng, xuống đùi đi ở mặt sau-giữa đùi đến giữa khoeo chân tại huyệt Ủy trung (BL40). Nhánh thứ 2 từ huyệt Thiên trụ (BL10) xuống lưng đến huyệt Phụ phân (BL41) ngang đốt sống lưng T2, cạnh mặt trong xương vai, sau đó đi cách đường giữa cột sống 3 thốn, xuống thắt lưng, xuống mông đến ngang mức lỗ xương cùng thứ 4 thì đi ra ngoài giao hội với kinh Đởm tại huyệt Hoàn khiêu (GB30), sau đó xuống đùi, đi ở mặt sau-ngoài đùi đến khoeo chân thì hợp với nhánh thứ 1 tại huyệt Ủy trung (BL40). Từ Ủy trung (BL40) đường kinh tiếp tục đi xuống mặt sau cẳng chân đến phía sau mắt cá chân ngoài qua huyệt Côn lôn (BL60), sau đó đi dọc bờ ngoài xương đốt bàn chân 5 và tận cùng ở góc ngoài gốc móng ngón chân út tại huyệt Chí âm (BL67). Phân nhánh:

  • Có nhánh từ kinh Tiểu trường tại huyệt Quyền liêu (SI18) đến nối với kinh Bàng quang tại huyệt Tình minh (BL1) hình thành quan hệ thủ túc.
  • Từ Bách hội (GV20) có nhánh chìm xuống vùng thái dương phía trên tai giao hội với kinh Đởm qua các huyệt từ huyệt Khúc tân (GB7) đến huyệt Hoàn cốt (GB-12). Cũng từ Bách hội (DU-20) có nhánh khác vào sâu trong não rồi xuất ra ngoài giao với mạch Đốc tại huyệt Não hộ (DU-17).
  • Từ nhánh thứ 1 ở vùng thắt lưng ngang mức L2 tại huyệt Thận du (BL-23) có nhánh vào Thận và liên lạc với Bàng quang.
  • Từ huyệt Chí âm (BL-67) có nhánh nối với kinh Thận tại huyệt Dũng tuyền (KID-1) hình thành quan hệ biểu lý.

CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG

BL1: Tình Minh

JĪNG MÍNG 睛明
BRIGHT EYES

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng làm cho con ngươi mắt (tinh) sáng lên (minh), vì vậy gọi là Tình Minh (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Đặc điểm

  • Huyệt Hội của các kinh Bàng quang, Tiểu trường, Vị, Đởm và Tam tiêu với mạch Đốc, Âm Kiểu và Dương Kiểu.

Vị trí

World Health Organization: Trên mặt, trong chỗ lõm giữa phần trên-trong của khóe mắt trong với thành trong ổ mắt.
  • Lưu ý: Khi mắt nhắm, BL1 nằm trong chỗ lõm phía trên và phía ngoài khóe mắt trong 0,1 thốn-B.
A Manual of Acupuncture: Phía trong và phía trên khóe mắt trong 0,1 thốn, gần bờ trong ổ mắt. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Trong chỗ lõm hơi phía trên khóe mắt trong.
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL2: Toàn Trúc (Toản Trúc)

 CUÁN ZHÚ 攢竹
 GATHERED BAMBOO / BAMBOO GATHERING

Tên Huyệt

  • Huyệt ở chỗ các sợi lông mày (giống hình các gậy tre (trúc) dồn (gom) vào (toàn), vì vậy gọi là Toàn Trúc (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Vị trí

World Health Organization: Trên đầu, trong chỗ lõm ở đầu trong cùng của lông mày.
  • Lưu ý: Có thể sờ được chỗ lõm, khuyết trán, ở đầu trong cùng của lông mày thẳng trên huyệt Tình minh (BL1).
A Manual of Acupuncture: Phía trên khóe mắt trong, trong chỗ lõm trên lông mày, sát đầu trong cùng của lông mày. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở đầu trong cùng của lông mày, hoặc ở khuyết trên ổ mắt.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL10: Thiên Trụ

 TIĀN ZHÙ 天柱
 CELESTIAL PILLAR

Tên Huyệt

  • Huyệt ở 2 bên cơ thang, giống hình 2 cây cột (trụ) ở bên trên (tượng trưng cho trời = thiên), vì vậy gọi là Thiên Trụ (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn 59).

Đặc điểm

  • Thuộc nhóm huyệt Thiên Dũ (‘Thiên Dũ Ngũ Bộ’ gồm Nhân Nghênh ST9, Phù Đột LI18, Thiên Dũ TE6, Thiên Phủ LU3, Thiên Trụ BL12.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng cổ sau, ngang mức bờ trên mỏm gai đốt sống cổ thứ 2 (C2), trong chỗ lõm phía ngoài cơ thang. A Manual of Acupuncture: Ở mặt ngoài cơ thang, phía ngoài huyệt Á môn (GV15) 1,3 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài điểm giữa của chân tóc sau 1,3 thốn và trong chỗ lõm ở mặt ngoài cơ thang.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL11: Đại Trữ

 DÀ ZHÙ 大杼
 GREAT SHUTTLE

Tên Huyệt

  • Huyệt ở vị trí rất cao (đại) ở lưng, lại nằm ngay trữ cốt, vì vậy gọi là Đại Trữ (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Thiên ‘Thích Tiết Chân Tà’ (Linh Khu 75)

Đặc điểm

  • Huyệt Hội của kinh Bàng quang, Tiểu trường, Tam tiêu và Đởm với mạch Đốc.
  • Biệt lạc của Đốc Mạch.
  • Huyệt Hội của xương (Cốt Hội).
  • 1 trong 4 huyệt để tả nhiệt ở ngực (Đại Trữ BL11, Khuyết Bồn ST12, Phong Môn BL12, Tỳ Du BL20 (thiên ‘Thủy Nhiệt Huyệt Luận’, Tố Vấn 61, 19).
  • Huyệt đặc biệt để tả khí Dương ở cơ thể (giải nhiệt)

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 1 (T1), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 1 (T1) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Đào đạo (GV13) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 1.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL12: Phong Môn

 FĒNG MÉN 風門
 WIND GATE

Tên Huyệt

  • Người xưa cho rằng phong khí (phong) thường xâm nhập vào cơ thể qua huyệt này (như cái cửa = môn), vì vậy gọi là Phong Môn.

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Đặc điểm

  • Hội của kinh Bàng Quang với Mạch Đốc.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 2 (T2), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 2 (T2) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài mạch Đốc 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 2.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL13: Phế Du

 FÈI SHŪ 肺俞
 LUNG TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Phế, vì vậy gọi là Phế Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Phế.
  • Huyệt đặc biệt để tán khí Dương ở Phế.
  • Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 3 (T3), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 3 (T3) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Thân trụ (GV12) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 3.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL14: Quyết Âm Du

 JUÉ YĪN SHŪ 厥陰俞
 JUEYIN TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) kinh Quyết âm vì vậy gọi là Quyết Âm Du.

Xuất xứ

  • Thiên Kim Yếu Phương.

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Thủ quyết Âm Tâm Bào.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4 (T4), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 4 (T4) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài mạch Đốc 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 4.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL15: Tâm Du

 XĪN SHŪ 心俞
 HEART TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Tâm, vì vậy gọi là Tâm Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Thủ Thiếu Âm Tâm.
  • Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 5 (T5), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 5 (T5) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Thần đạo (GV11) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 5.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 


BL16: Đốc Du

 DŪ SHŪ  督俞
 GOVERNOR TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) mạch Đốc, vì vậy gọi là Đốc Du.

Xuất xứ

  • Thánh Huệ Phương.

Đặc điểm

  • Huyệt đặc biệt để tán khí Dương ở Đốc Mạch.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 6 (T6), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 6 (T6) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Linh đài (GV10) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 6.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL17: Cách Du

 GÉ SHŪ 膈俞
 DIAPHRAGM TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) hoành cách mô (cách), vì vậy gọi là Cách Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc điểm

  • Huyệt Hội của Huyết.
  • Huyệt đặc biệt để tán khí Dương ở Hoành Cách mô (cơ hoành), Thực quản.
  • Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).
  • 1 trong Tứ Hoa Huyệt (Cách Du, Can Du).
  • 1 trong Lục Hoa Huyệt (Cách Du, Can Du + Tỳ Du).

Vị trí

 World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 7 (T7), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B.
  • Lưu ý: Góc dưới của xương vai nằm ngang mức với mỏm gai đốt sống ngực thứ 7 (T7).
A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 7 (T7) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Chí dương (GV9) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 7.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL18: Can Du

 GĀN SHŪ 肝俞
 LIVER TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Can, vì vậy gọi là Can Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Quyết Âm Can.
  • Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).
  • 1 trong các yếu huyệt của phái Trạch Điền (Châm Cứu Chân Tủy), có tác dụng làm mạnh cơ thể.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 9 (T9), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 9 (T9) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Cân súc (GV8) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 9.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL19: Đởm Du

 DǍN SHŪ 膽俞
 GALLBLADDER TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) Phủ Đởm, vì vậy gọi là Đởm Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10)

Đặc điểm

  • Thuộc nhóm huyệt Tứ Hoa (Đởm Du, Cách Du).
  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Thiếu Dương Đởm .

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 10 (T10), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 10 (T10) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Trung khu (GV7) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 10.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL20: Tỳ Du

 PÍ SHŪ 脾俞
 SPLEEN TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Tỳ, vì vậy gọi là Tỳ Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Thái Âm Tỳ.
  • Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 11 (T11), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 11 (T11) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Tích trung (GV6) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 11.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL21: Vị Du

 WÈI SHŪ 胃俞
 STOMACH TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Vị, vì vậy gọi là Vị Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10)

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Dương Minh Vị.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 12 (T12), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống ngực thứ 12 (T12) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài mạch Đốc 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 12.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL22: Tam Tiêu Du

 SĀN JIĀO SHŪ 三焦俞
 SANJIAO TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Tam Tiêu, vì vậy gọi là Tam Tiêu Du.

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu, để tán khí Dương ở Tam Tiêu.
  • Châm trong các trường hợp khí ở Phủ tạng tụ lại, biểu hiện: bụng đầy, phù, cổ trướng, hoặc thắt lưng đau.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 1 (L1), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 1 (L1) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Huyền khu (GV5) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 1.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL23: Thận Du

 SHÈN SHŪ 腎俞
 KIDNEY TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào tạng Thận, vì vậy gọi là Thận Du.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Thiếu Âm Thận.
  • Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 (L2), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 (L2) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Mệnh môn (GV4) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 


BL24: Khí Hải Du

 QÌ HǍI SHŪ 氣海俞
 SEA OF QI TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa (du) khí vào huyệt Khí Hải (CV6), vì vậy, gọi là Khí Hải Du.

Xuất xứ

  • Thánh Huệ Phương.

Đặc điểm

  • Huyệt nhận được một mạch từ huyệt Khí Hải của Nhâm Mạch.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 3 (L3), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 3 (L3) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài mạch Đốc 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 3.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 


BL25: Đại Trường Du

 DÀ CHÁNG SHŪ 大腸俞
 LARGE INTESTINE TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Đại Trường vì vậy gọi là Đại Trường Du.

Xuất xứ

  • Mạch Kinh.

Đặc điểm

  • Huyệt Bối Du của kinh Thủ Dương Minh Đại Trường, để tán khí Dương của Đại Trường.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 4 (L4), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 4 (L4) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài huyệt Yêu dương qan (GV3) 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 4.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 


BL26: Quan Nguyên Du

 GUĀN YUÁN SHŪ 關元俞
 GATE OF ORIGIN TRANSPORTER

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào huyệt Quan Nguyên, vì vậy gọi là Quan Nguyên Du.

Xuất xứ

  • Thánh Huệ Phương.

Đặc điểm

  • Nhận được 1 mạch từ huyệt Quan Nguyên của Nhâm Mạch.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 5 (L5), phía ngoài đường giữa sau 1,5 thốn-B. A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới của mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 5 (L5) 1,5 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài mạch Đốc 1,5 thốn, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 5.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 


BL36: Thừa Phù

 CHÉNG FÚ 承扶
 HOLD AND SUPPORT / SUPPORT

Tên Huyệt

  • Thừa = tiếp nhận; Phù chỉ chỗ chi tiếp xúc. Huyệt ở dưới mông, chỗ tiếp nối với chi dưới khi cơ thể chuyển động, vì vậy gọi là Thừa Phù (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng mông, tại điểm giữa nếp lằn mông. A Manual of Acupuncture: Ngay dưới mông, trên đường thẳng phía trên huyệt Ủy trung (BL40), chính giữa nếp lằn mông chỗ lõm giữa các cơ hamstring. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở mặt sau đùi, điểm giữa nếp lằn mông dưới.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL37: Ân Môn

 YĪN MÉN 殷門
 GATE OF ABUNDANCE

Tên Huyệt

  • Huyệt ở nơi vùng nhiều (ân) thịt, lại là cửa (môn) nối giũa huyệt Ủy Trung (BL40) và Thừa Phù (BL36), vì vậy gọi là Ân Môn (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Vị trí

World Health Organization: Ở mặt sau đùi, giữa cơ nhị đầu đùi và cơ bán gân, phía dưới nếp lằn mông 6 thốn-B.
  • Lưu ý 1: Ở tư thế nằm sấp, cơ bán gân và cơ nhị đầu đùi dễ nhận thấy hơn khi gấp gối chống lại lực cản. Ngoài ra, cũng dễ xác định hai cơ này khi hông xoay trong và xoay ngoài.
  • Lưu ý 2: Huyệt nằm phía trên trung điểm của đường nối huyệt Thừa phù (BL36) với huyệt Ủy trung (BL40) 1 thốn-B.
A Manual of Acupuncture: Ở sau đùi, trong chỗ lõm giữa các cơ hamstring, phía dưới huyệt Thừa phù (BL36) 6 thốn, và phía trên huyệt Ủy trung (BL40) 8 thốn, trên đường nối huyệt Thừa phù và huyệt Ủy trung.

(các cơ hamstring bao gồm cơ nhị đầu đùi ở ngoài và các cơ bán mạc, cơ bán gân ở trong, nhóm cơ chính cho động tác gấp gối)

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Dưới huyệt Thừa phù (BL36) 6 thốn trên đường nối huyệt Thừa phù và huyệt Ủy trung.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

BL40: Ủy Trung

 WĚI ZHŌNG 委中
 MIDDLE OF THE CROOK

Tên Huyệt

  • Huyệt nằm ở giữa (trung) nếp gấp nhượng chân (uỷ ) vì vậy gọi là Uỷ Trung.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc điểm

  • Huyệt Hợp, thuộc Thổ.
  • Huyệt Tổng, một trong ‘Lục Tổng Huyệt” của Cao võ, chủ trị bệnh lý vùng lưng-thắt lưng.
  • Thuộc nhóm “Thiên Tinh Thập Nhị Huyệt” của Mã Đơn Dương.
  • Huyệt xuất phát kinh Biệt Bàng Quang và Thận.
  • Theo thiên ‘Tứ Thời Khí’ (Linh Khu 19): Uỷ Trung thuộc nhóm huyệt dùng để tả nhiệt khí ở tứ chi (Vân Môn [LU2], Kiên Ngung [LI15], Ủy Trung [BL40], Hoành Cốt [KI11]).

Vị trí

World Health Organization: Ở mặt sau gối, tại điểm giữa nếp lằn khoeo. A Manual of Acupuncture: Ở sau gối, trên nếp lằn khoeo, trong chỗ lõm điểm giữa gân cơ nhị đầu đùi và gân cơ bán gân. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Điểm giữa nếp lằn ngang của hố khoeo, giữa gân cơ nhị đầu đùi và gân cơ bán gân.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 


BL54: Trật Biên

 ZHÌ BIĀN 秩邊
 ORDER’S LIMIT / SEQUENTIAL LIMIT

Tên Huyệt

  • Huyệt ở bên cạnh (biên) của xương cùng 4 (gần chót = trật) vì vậy gọi là Trật Biên (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Vị trí

World Health Organization: Ở vùng mông, ngang mức lỗ cùng sau thứ 4, phía ngoài mào cùng giữa 3 thốn-B.
  • Lưu ý: Huyệt nằm phía ngoài khe xương cùng 3 thốn-B, ngang với huyệt Bạch hoàn du (BL30).
A Manual of Acupuncture: Trên mông, trong chỗ lõm phía ngoài khe cùng-cụt 3 thốn. (the sacro-coccygeal hiatus: khe cùng-cụt) Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ngang mức lỗ cùng sau thứ 4, phía ngoài mào cùng giữa 3 thốn.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 


BL57: Thừa Sơn

 CHÉNG SHĀN 承山
MOUNTAIN SUPPORT

Tên Huyệt

  • Huyệt ở vị trí cuối bắp chân (có hình dạng hình chữ V, như cái núi). Huyệt lại ở vị trí chịu (tiếp) sức mạnh của toàn thân, vì vậy gọi là Thừa Sơn (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Thiên ‘Vệ Khí’ (Linh Khu 52).

Đặc điểm

  • Thuộc nhóm “Thiên Tinh Thập Nhị Huyệt” của Mã Đơn Dương.

Vị trí

World Health Organization: Ở mặt sau cẳng chân, tại điểm giao nhau của gân gót với hai bụng cơ của cơ bụng chân.
  • Lưu ý: Khi duỗi cẳng chân (gấp gan chân) hoặc nâng gối, huyệt Thừa sơn (BL57) nằm trong chỗ lõm dạng góc nhọn phía dưới bụng cơ của cơ bụng chân. Hai đầu của cơ bụng chân được phân tách tạo thành hình lamda (Λ).
A Manual of Acupuncture: Ở cẳng chân, trong chỗ lõm được hình thành phía dưới các bụng cơ của cơ bụng chân khi cơ gấp, xấp xỉ 8 thốn phía trưới huyệt Ủy trung (BL40), hay trung điểm giữa huyệt Ủy trung (BL40) và huyệt Côn lôn (BL60). Chinese Acupuncture and Moxibustion: Trên đường giữa cẳng chân phía sau, giữa huyệt Ủy trung (BL40) và huyệt Côn lôn (BL60), trong chỗ lõm được hình thành phía dưới bụng cơ của cơ bụng chân khi duỗi chân hoặc nâng gót.

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 

BL 59. Phụ dương

 FUYANG 跗陽(阳)
Tên gọi: Huyệt ở ống chân (phụ), lại ở mặt ngoài (dương), vì vậy gọi là Phụ Dương (Trung Y Cương Mục).  
Đặc điểm: Huyệt Khích của mạch Dương kiểu  
Vị trí: Ở mặt sau-ngoài cẳng chân, giữa xương mác và gân gót, phía trên huyệt Côn lôn 3 thốn-B. On the posterolateral aspect of the leg, between the fibula and the calcaneal tendon, at the same level as 3 B-cun proximal to BL60. (WHO, 2009)  
Công năng: Thư cân, hoạt lạc, hoạt huyết, chỉ thống.  
Chủ trị: Đau đầu, vùng thắt lưng đau, đùi đau, khớp mắt cá chân sưng đau.
Cách châm: Châm 0,5-0,8 thốn. Cứu 5-10 phút.

BL60: Côn Lôn

 KŪN LÚN 昆侖
 KUNLUN MOUNTAINS

Tên Huyệt

  • Côn Lôn là tên 1 ngọn núi. Huyệt ở gót chân có hình dạng giống như ngọn núi đó, vì vậy gọi là Côn Lôn (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc điểm

  • Huyệt Kinh, thuộc Hỏa.
  • Thuộc nhóm “Thiên Tinh Thập Nhị Huyệt” của Mã Đơn Dương.

Vị trí

World Health Organization: Ở mặt sau-ngoài cổ chân, trong chỗ lõm giữa lồi mắt cá ngoài và gân gót. A Manual of Acupuncture: Sau khớp cổ chân, trong chỗ lõm giữa lồi mắt cá ngoài và gân gót (gân Achilles). (the prominence of the lateral malleolus: lồi/ụ mắt cá ngoài) Chinese Acupuncture and Moxibustion: Trong chỗ lõm giữa đỉnh mắt cá ngoài và gân gót (gân Achilles). (the tip of the external malleolus: đỉnh mắt cá ngoài)

 

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

 

BL 62. Thân mạch

 

SHENMAI 申脈(脉

 

Tên gọi: Phục  
Đặc điểm: Huyệt  
Vị trí: Mặt ngoài bàn chân, ngay phía dưới lồi mắt cá ngoài, trong chỗ lõm giữa bờ dưới mắt cá ngoài và xương gót. Lưu ý: Huyệt nằm trong chỗ lõm phía dưới bờ dưới mắt cá ngoài. Tưng ứng mặt trong với huyệt Chiếu hải KI6). (On the lateral aspect of the foot, directly inferior to the prominence of the lateral malleolus, in the depression between the inferior border of the lateral malleolus and the calcaneus. Note: BL62 is located in the depression distal to the inferior border of the lateral malleolus. The corresponding medial acupuncture point to BL 62 is KI6. )  
Chủ trị: Liệt
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn.
 

 

 

 

Tài liệu tham khảo

Tiếng Anh

  1. World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009
  2. Deadman P, Baker K, Al-khafaji M. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications; California: 2000.
  3. Cheng Xinnong. Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing. Foreign Languages Press: 2017.
  4. Claudia Focks. Atlas of AcupunctureChurchill Livingstone; 2008.
  5. Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
  6. Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine.Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
  7. The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points. Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.

 

Kết quả hình ảnh cho a manual of acupuncture
Kết quả hình ảnh cho Chinese Acupuncture and Moxibustion Hình ảnh có liên quan
 
 
   

 Tiếng Việt

  1. Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
  2. Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
  3. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
  4. Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
  5. Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011

NGUỒN: BS Phúc Đoàn