Túc Thiếu Âm Thận Kinh
27 huyệt
1. Dũng tuyền (Tỉnh)
2. Nhiên cốc (Huỳnh)
3. Thái khê (Du)
4. Đại chung (Lạc)
5. Thủy tuyền (Khích)
6. Chiếu hải (huyệt giao hội với mạch Âm kiểu)
7. Phục lưu (Kinh)
8. Giao tín (Khích huyệt của mạch Âm kiểu)
9. Trúc tân (Khích huyệt của mạch Âm duy)
10. Âm cốc (Hợp)
11. Hoành cốt
12. Đại hách
13. Khí huyệt
14. Tứ mãn
15. Trung chú
16. Hoang du
17. Thương khúc
18. Thạch quan
19. Âm đô
20. Thông cốc
21. U môn
22. Bộ lang
23. Thần phong
24. Linh khu
25. Thần tàng
26. Hoắc trung
27. Du phủ
8 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (1999). Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.

LỘ TRÌNH ĐƯỜNG KINH
Đường đi bên ngoài của kinh Thận bắt đầu từ phía dưới ngón chân thứ 5 đi chếch vào trong ở gan bàn chân qua huyệt Dũng tuyền (KI1), đến mặt trong bàn chân phía dưới lồi củ xương ghe tại huyệt Nhiên cốc (KI2), sau đó ra phía sau mắt cá chân trong đến huyệt Thái khê (KI3) rồi vòng quanh mắt cá chân trong lên cẳng chân giao với kinh Tỳ tại huyệt Tam âm giao (SP6) rồi đi dọc mặt trong-sau cẳng chân qua đến huyệt Âm cốc (KI10) ở phía trong khoeo chân giữa gân cơ bán gân và gân cơ bán màng, sau đó đi dọc mặt trong-sau đùi lên bụng, đi cách đường giữa bụng 0,5 thốn, đến gian sườn 5 ở ngực thì đi cách đường giữa ngực 2 thốn và tận cùng ở bờ dưới xương đòn tại huyệt Du phủ (KI27).
Đường đi bên trong của kinh Thận từ vùng đáy chậu vào cột sống qua huyệt Trường cường (GV1), đi lên dọc cột sống liên lạc với Thận, Bàng quang, rồi hội với mạch Nhâm tại huyệt Quan nguyên (CV4), Trung cực (CV3). Từ Thận có nhánh lên Can, phân tán vào Phế, sau đó dọc theo họng và tận cùng ở gốc lưỡi. Từ Phế có nhánh qua Tâm, liên lạc với kinh Tâm bào.
Có nhánh từ huyệt Chí âm (BL67) của kinh Bàng quang đến nối với kinh Thận tại huyệt Dũng tuyền (KI1) hình thành quan hệ biểu lý.
CÁC HUYỆT TRÊN KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN
KI 1. Dũng tuyền
YONGQUAN 湧(涌)
| Tên gọi: Trương-Chí-Thông, khi chú giải thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2) cho rằng: “Nước suối (tuyền Thuỷ ) ở dưới đất là cái sở sinh của Thiên nhất sinh ra, vì vậy nên mới đưa vào nơi bắt đầu xuất ra của kinh Thiếu âm (Thận) và gọi là Dũng Tuyền”. | |
| Đặc điểm: + Huyệt Tỉnh, thuộc hành Mộc. + Huyệt Tả của kinh Thận. + Một trong nhóm ‘Hồi Dương Cửu Châm’, có tác dụng nâng cao và phục hồi chính khí. + Một trong ‘Tam Tài Huyệt’: (Bá Hội (Thiên), Chiên Trung (Nhân), Dũng Tuyền (Địa). |
|
| Vị trí: Ở gan chân, trong chỗ lõm sâu nhất của gan chân khi gấp các ngón chân. Lưu ý: Khi gấp các ngón chân, huyệt nằm trong chỗ lõm gần chỗ nối 1/3 trước và 2/3 sau của đường nối từ gót chân đến kẽ ngón chân giữa ngón chân thứ 2 và thứ 3. (On the sole of the foot, in the deepest depression of the sole when the toes are flexed. Note: When the toes are flexed, KI1 is located approximately in the depression at the junction of the anterior one third and the posterior two thirds of the line connecting the heel with the web margin between the bases of the second and third toes.) |
|
| Công năng: Giáng Âm hoả, thanh Thận nhiệt, định thần chí. | |
| Chủ trị: Gan bàn chân đau hoặc nóng lạnh, kích ngất, động kinh, mất ngủ, đỉnh đầu đau, họng đau, nôn mửa, Hysteria. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,5-1 thốn. |
KI 3. Thái Khê
TAIXI 太谿
| Tên gọi: Huyệt là nơi tập trung kinh khí mạnh nhất (thái) của kinh Thận, lại nằm ở chỗ lõm giống hình cái suối (khê), vì vậy gọi là Thái Khê (Trung Y Cương Mục). | |
| Đặc điểm: + Huyệt Nguyên. Huyệt Du thuộc Thổ. + Một trong 14 yếu huyệt của “Châm Cứu Chân Tủy” để nâng cao chính khí. |
|
| Vị trí: Ở mặt sau-trong mắt cá, trong chỗ lõm giữa lồi mắt cá trong và gân gót. (On the posteromedial aspect of the ankle, in the depression between the prominence of the medial malleolus and the calcaneal tendon.) |
|
| Công năng: Tư Thận Âm, tráng Dương, thanh nhiệt, kiện gân cốt. | |
| Chủ trị: Răng đau, họng đau, chi dưới liệt, kinh nguyệt rối loạn, Bàng quang viêm, Thận viêm, tiểu dầm, di tinh. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn. |
KI 7. Phục Lưu
FULIU FÙLIÙ 復(复)溜
| Tên gọi: Phục hàm nghĩa là trở lại; Lưu hàm nghĩa là dáng vẻ nước chảy rất vội vàng. Mạch khí của Thận kinh tới huyệt Thái khê không đi lên thẳng mà trở lui lại mắt cá trong 2 thốn, lại vòng mạch về nơi này. Cũng có nghĩa khí của Thận mạch đến ở huyệt này trở về và đi vòng nên gọi là Phục lưu. | |
| Đặc điểm: Huyệt Kinh thuộc Kim. | |
| Vị trí: Mặt sau-trong cẳng chân, phía trước gân gót, phía trên lồi mắt cá trong 2 thốn-B. Lưu ý: Huyệt nằm ngang mức và phía sau huyệt Giao tín KI8. (On the posteromedial aspect of the leg, anterior to the calcaneal tendon, 2 B-cun superior to the prominence of the medial malleolus. Note: At the same level and posterior to KI8.) |
|
| Chủ trị: Liệt cơ, teo cơ, lạnh cẳng chân. Đái rắt, lưỡi khô, mồm khô. Sôi bụng, phù thũng, ra mồ hôi trộm, cảm không có mồ hôi và mạch yếu nhỏ. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn. | |
KI 8. Giao Tín
JIAOXIN JIÀO XIN 交信
| Tên gọi: Giao hàm nghĩa quan hệ với nhau. Tín hàm nghĩa chắc chắn. Kinh nguyệt đúng chu kỳ gọi là giao tín. Huyệt có tác dụng điều chỉnh kinh nguyệt đúng chu kỳ và làm cho chu kỳ kinh nguyệt trở lại bình thường, vì vậy gọi là Giao Tín (Trung Y Cương Mục). | |
| Đặc điểm: Huyệt Khích của mạch Âm Kiểu | |
| Vị trí: Mặt trong cẳng chân, trong chỗ lõm phía sau bờ trong xương chày, phía trên lồi mắt cá trong 2 thốn-B. Lưu ý: Huyệt nằm phía trước huyệt Phục lưu KI7 0,5 thốn-B. (On the medial aspect of the leg, in the depression posterior to the medial border of the tibial bone, 2 B-cun superior to the prominence of the medial malleolus. Note: 0.5 B-cun anterior to KI7.) |
|
| Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, băng huyết, sa dạ con, tinh hoàn sưng đau, ỉa chảy, bí tiểu. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn. | |
KI 9. Trúc Tân
ZHUBIN 築(筑)賓(宾
| Tên gọi: Trúc hàm nghĩa chắc chắn, ý chỉ ngôi nhà vững chắc. Tân hàm nghĩa bắp chân. Huyệt ở ngay dưới chỗ cứng của bắp chân, có nhánh nối bắp chân với đầu gối, vì vậy, gọi là Trúc Tân (Trung Y Cương Mục). | |
| Đặc điểm: Huyệt Khích của mạch Âm Duy | |
| Vị trí: Mặt sau-trong cẳng chân, giữa cơ dép và gân gót, phía trên lồi mắt cá trong 5 thốn-B. Lưu ý 1: Khi gối gấp và cẳng chân duỗi (gấp gan chân), có thể thấy rõ cơ dép dọc bờ trong xương chày. Lưu ý 2: Huyệt nằm ngang mức với huyệt Lãi Câu LR5, trên đường nối từ huyệt Thái Khê KI3 với huyệt Âm Cốc KI10. (On the posteromedial aspect of the leg, between the soleus muscle and the calcaneal tendon, 5 B-cun superior to the prominence of the medial malleolus. Note 1: With the knee flexed and the leg stretched (plantar flexion) against resistance, the soleus muscle can be seen more clearly along the medial border of the tibia bone. Note 2: At the same level as LR5, on the line connecting KI3 with KI10.) |
|
| Chủ trị: Đau mặt trong cẳng chân. Điên cuồng. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn. |