NỘI DUNG
- Các huyệt vùng đầu mặt cổ: 14 huyệt
- Các huyệt vùng ngực bụng: 06 huyệt
- Các huyệt vùng lưng mông: 12 huyệt
- Các huyệt vùng tay: 08 huyệt
- Các huyệt vùng chân: 10 huyệt
1. CÁC HUYỆT VÙNG ĐẦU, MẶT, CỔ
(14 huyệt)
1.1. Bách Hội (GV 20)
Vị trí: Trên đầu, phía trên chân tóc trước 5 thốn-B, trên đường giữa trước. Lưu ý 1: Huyệt nằm trong chỗ lõm cách phía trước trung điểm của đường nối từ chân tóc trước đến chân tóc sau 1 thốn-B. Lưu ý 2: Gấp tai, huyệt nằm tại trung điểm của đường nối hai đỉnh tai.
Chủ trị: Đau đầu vùng đỉnh, nặng đầu, chóng mặt, ù tai, nhìn mờ, nghẹt mũi, chảy mũi; đột quỵ, liệt nữa người, cứng hàm, choáng ngất. Sa trực tràng, sa tử cung. Hồi hộp, cảm giác nặng ngực, sợ hãi đánh trống ngực, giảm trí nhớ, hay quên, tinh thần mệt mỏi; rối loạn tâm thần (hưng-trầm cảm); tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.
Cách châm: Châm ngang, luồn kim dưới da, sâu 0,2-0,5 thốn.
1.2. Nhân Trung (Thủy Câu) (GV 26)
Vị trí: Trên mặt, tại điểm giữa của đường giữa nhân trung. Lưu ý: Vị trí khác của huyệt Nhân trung – Chỗ nối 1/3 trên và 2/3 dưới của đường giữa nhân trung.
Chủ trị: Choáng, ngất, co giật, động kinh. Đột quỵ, cứng hàm, liệt mặt, rung giật môi trên, sưng mặt, đau cứng cột sống. Rối loạn tâm thần (hưng-trầm cảm).
Cách châm: Châm thẳng 0,2-0,3 thốn.
![]() |
![]() |
| Bách Hội | Nhân Trung |
| Chú thích: aricular apex: đỉnh tai; philtrum: nhân trung (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
1.3. Nghinh Hương (LI 20)
Vị trí: Trên mặt, trong rãnh mũi môi, ngang mức điểm giữa bờ ngoài cánh mũi. Lưu ý: Vị trí khác của huyệt Nghinh hương – Trên mặt, trong rãnh mũi môi, ngang mức bờ dưới cánh mũi.
Chủ trị: Sổ mũi, nghẹt mũi, liệt mặt, phù mặt, ngứa mặt, đau thần kinh sinh ba.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn hoặc châm chếch lên trên vào trong sâu 1 thốn; cứu.
1.4. Thừa Tương (CV 24)
Vị trí: Trên mặt, trong chỗ lõm chính giữa rãnh cằm-môi.
Chủ trị: Sưng nướu, đau răng, tăng tiết nước bọt. Đau tê mặt, sưng mặt, liệt mặt, đau thần kinh sinh ba. Đột quỵ, cứng hàm, cấm khẩu. Rối loạn tâm thần (hưng-trầm cảm).
Cách châm: Châm sâu 0,2-0,3 thốn.
![]() |
![]() |
| Nghinh hương | Thừa tương |
| Chú thích: ala of the nose: cánh mũi; nasolabial sulcus: rãnh mũi môi; mentolabial sulcus: rãnh cằm môi (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
1.5. Tình Minh (BL 1)
Vị trí: Trên mặt, trong chỗ lõm giữa phần trên-trong của khóe mắt trong và thành trong ổ mắt. Lưu ý: Khi mắt nhắm, huyệt nằm trong chỗ lõm phía trên và phía trong khóe mắt trong 0,1 thốn-B.
Chủ trị: Viêm kết mạc, viêm tuyến lệ, viêm mi mắt (chắp lẹo). Liệt mặt, giảm thị lực.
Cách châm: Châm thẳng 0,1-0,5 thốn, hoặc châm chếch hướng mũi kim về phía mũi.
1.6. Toàn Trúc (BL 2)
Vị trí: Trên đầu, trong chỗ lõm ở đầu trong cùng lông mày. Lưu ý: Chỗ lõm này tương ứng với khuyết trán thường có thể sờ thấy ở đầu trong cùng lông mày thẳng trên huyệt Tình minh (BL1).
Chủ trị: Đau mắt, viêm kết mạc, viêm tuyến lệ, giảm thị lực. Liệt mặt, đau thần kinh số V.
Cách châm: Châm nghiêng hoặc châm ngang 0,3-0,5 thốn, hướng mũi kim xuống dưới đến huyệt Tình minh hoặc chếch vào trong.
![]() |
![]() |
| Tình minh | Toản trúc |
| Chú thích: front notch: khuyết trán. | |
| WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009 | |
1.7. Dương Bạch (GB 14)
Vị trí: Trên đầu, phía trên lông mày 1 thốn-B, thẳng phía trên trung tâm đồng tử.
Chủ trị: Đau đầu vùng trán. Đau mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt, giảm thị lực, sụp mi. Liệt mặt, đau dây thần kinh số V.
Cách châm: Châm ngang dưới da 0,3-0,5 thốn, hướng mũi kim xuống dưới; cứu.
1.8. Địa Thương (ST 4)
Vị trí: Trên mặt, cách góc miệng phía ngoài 0,4 thốn-F. Lưu ý: Huyệt nằm phía ngoài góc miệng, trong rãnh mũi-môi hoặc trên đường liên tục của rãnh mũi-môi.
Chủ trị: Đau răng, liệt mặt, đau dây thần kinh số V.
Cách châm: Châm ngang 0,3-0,7 thốn hoặc châm ngang hướng mũi kim về phía huyệt Giáp xa (ST6), sâu 1-2 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Dương bạch | Địa thương |
| Chú thích: nasolabial sulcus: rãnh mũi môi; angle of the mouth: góc miệng ((WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
1.9. Giáp Xa (ST 6)
Vị trí: Trên mặt, cách góc hàm phía trước-trên 1 khoát ngón tay (khoát ngón giữa). Lưu ý: Huyệt nằm trên đường phân đôi góc hàm. Khi đóng miệng và cắn răng, huyệt nằm ở chỗ nổi của cơ cắn và trong chỗ lõm sờ được khi không cắn răng.
*Khoát ngón tay (Khoát-F): Phương pháp này sử dụng bề rộng của đốt xa ngón tay giữa. Nên phân biệt với thốn ngón giữa (middle finger cun) (đồng thân thốn). Phương pháp này hiếm khi được sử dụng, ví dụ: Khoát F được sử dụng trong xác định vị trí huyệt Giáp xa (ST6) và Phong long (ST40).
Chủ trị: Đau răng hàm dưới, cứng hàm. Liệt mặt, đau dây thần kinh số V. Viêm tuyến mang tai.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn, hoặc châm xiên hướng về phía huyệt Địa thương (ST4) 1-1,5 thốn; cứu.
1.10. Hạ Quan (ST 7)
Vị trí: Trên mặt, trong chỗ lõm giữa điểm giữa bờ dưới cung gò má và khuyết xương hàm dưới. Lưu ý: Khi miệng đóng, huyệt nằm trong chỗ lõm phía dưới cung gò má, thẳng phía dưới huyệt Thượng quan (GB3).
Chủ trị: Đau răng hàm trên, viêm khớp thái dương hàm, đau tai, ù tai, liệt mặt, đau dây thần kinh số V.
Cách châm: Châm khi miệng bệnh nhân đóng, châm thẳng 0,3-0,5 thốn, hoặc châm ngang (dưới da) hướng đến các huyệt Giáp xa (ST6), Thính cung (SI19), hoặc Quyền liêu (SI18) 1-1,5 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Giáp xa | Hạ quan |
| Chú thích: masseter: cơ cắn; angle of the mandible: góc hàm; one fingerbreadth (middle finger): 1 thốn-F; zygomatic arch: cung gò má; mandibular notch: khuyết xương hàm dưới. (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
1.11. Ế Phong (TE 17)
Vị trí: Ở vùng cổ trước, phía sau thùy tai, trong chỗ lõm phía trước đầu tận cùng dưới của mỏm chũm.
Chủ trị: Đau tai, ù tai, điếc tai, liệt mặt, viêm tuyến mang tai.
Cách châm: Châm chếch lên trên, ra trước, sâu 0,3-0,5 thốn; cứu.
1.12. Phong Trì (GB 20)
Vị trí: Ở vùng cổ trước, phía dưới xương chẩm, trong chỗ lõm giữa nguyên ủy của cơ thang và cơ ức đòn chũm. Lưu ý: Huyệt nằm ngang mức huyệt Phong phủ (GV16).
Chủ trị: Đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, ù tai. Đau cổ vai; cảm mạo, sốt; tăng huyết áp.
Cách châm: Châm chếch 0,5-1 thốn, hướng mũi kim về mắt bên kia; cứu. Chú ý không châm sâu vì động mạch đốt sống nằm sâu khoảng 4cm.
*Giới hạn vùng cổ trước theo WHO: Phía trên: ranh giới dưới của vùng đầu và mặt; phía dưới: xương đòn; phía sau: bờ trước cơ thang.
![]() |
![]() |
| Ế phong | Phong trì |
| Chú thích: mastoid process: mỏm chũm; ear lobe: thùy tai; occipital bone: xương chẩm; sternocleidomastoid muscle: cơ ức đòn chũm; trapezius muscle: cơ thang. (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
1.13. Thính Cung (SI19)
Vị trí: Trên mặt, chỗ lõm giữa bờ trước của trung tâm bình tai và bờ sau của mỏm lồi cầu xương hàm dưới. Lưu ý: Khi miệng hơi mở, huyệt nằm trong chỗ lõm phía trước trung tâm bình tai, giữa huyệt Nhĩ môn (TE21) và huyệt Thính hội (GB2).
Chủ trị: Ù tai, điếc tai, đau tai.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,7 thốn; cứu.
1.14. Thái dương (Ex-HN-5)
Vị trí: Từ giữa đuôi lông mày và đuôi mắt lùi về sau khoảng 1 thốn, huyệt nằm trong chỗ lõm ở bờ ngoài ổ mắt xương gò má.
Chủ trị: Đau đầu. Liệt mặt, viêm dây TK số V. Đau mắt, đỏ mắt.
Cách châm: Châm thẳng hoặc chếch 0,5-1 thốn.
![]() |
![]() |
| Thính cung | Thái dương |
| Chú thích: tragus: bình tai (nắp tai); condylar process of the mandibular: mỏm lồi cầu xương hàm dưới; TE21: Nhĩ môn; GB2: Thính hội. (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
2. CÁC HUYỆT VÙNG NGỰC, BỤNG
(06 huyệt)
2.1. Trung phủ (LU 1)
Vị trí: Ở vùng ngực trước, ngang mức khe gian sườn thứ nhất, phía ngoài hố dưới đòn, cách đường giữa trước phía ngoài 6 thốn-B. Lưu ý 1: Huyệt Trung phủ nằm phía dưới huyệt Vân môn (LU2) 1 thốn-B. Lưu ý 2: Các huyệt Khố phòng (ST14), Hoắc trung (KI26), Hoa cái (CV20) và Trung phủ (LU1) đều nằm trên một đường ngang dọc khe gian sườn thứ nhất.
Chủ trị: Đau vai, viêm quanh khớp vai. Ho, hen, đau nặng tức ngực. Viêm tuyến vú, tắc sữa.
Cách châm: Châm chếch 450 lên trên, ra ngoài, hướng đến mỏm quạ, sâu 0,5-1 thốn; cứu. Chú ý nguy cơ tràn khí màng phổi.
2.2. Đản trung / Chiên trung (CV 17)
Vị trí: Ở vùng ngực trước, ngang mức khe gian sườn thứ 4, trên đường giữa trước.
Chủ trị: Đau ngực, nặng tức ngực, đau gian sườn, nấc, nôn. Ho suyễn, khó thở, thở khò khè, đoản hơi khí nghịch. Thiếu sữa, đau căng tức vú.
Cách châm: Châm luồn kim dưới da, sâu 0,3-0,5 thốn.
![]() |
![]() |
| Trung phủ | Đản trung (Chiên trung) |
| Chú thích:infraclavicular fossa: hố dưới đòn; LU2: huyệt Vân môn; ST14: huyệt Khố phòng; KI26: huyệt Hoắc trung; CV20: huyệt Hoa cái; cubital crease: nếp gấp khuỷu; biceps brachii tendon: gân cơ nhị đầu cánh tay; LI11: Huyệt Khúc trì; PC3: huyệt Khúc trạch (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
2.3. Trung quản (CV 12)
Vị trí: Ở bụng trên, trên trung tâm rốn 4 thốn-B, trên đường giữa trước. Lưu ý: Huyệt nằm ở trung điểm của đường nối khớp mũi ức đến trung tâm rốn.
Chủ trị: Đau tức thượng vị, đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày-thực quản, buồn nôn, nôn, nấc, trướng bụng, khó tiêu, tiêu chảy, kiết lỵ.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-0,8 thốn.
2.4. Thiên xu / Thiên khu (ST 25)
Vị trí: Ở bụng trên, phía ngoài trung tâm rốn 2 thốn-B.
Chủ trị: Đau bụng, sôi bụng, đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, kiết lỵ, viêm đại tràng.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1,5 thốn; cứu. Có thai không châm.
![]() |
![]() |
| Trung quản | Thiên xu / Thiên khu |
| Chú thích: xiphisternal junction: khớp mũi ức (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
2.5. Khí hải (CV 6)
Vị trí: Ở bụng dưới, dưới trung tâm rốn 1,5 thốn-B, trên đường giữa trước.
Chủ trị: Đau bụng dưới, tiêu chảy, táo bón. Đái dầm, tiểu dắt, phù. Liệt dương, xuất tinh sớm, kinh nguyệt không đều, thống kinh, khí hư. Sa tử cung, sa trực tràng xuất huyết tử cung, xuất huyết sau sinh, sản dịch không cầm. Choáng, ngất, suy nhược, tay chân lạnh.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,8 thốn. Bí tiểu hoặc có thai không châm sâu.
2.6. Quan nguyên (CV 4)
Vị trí: Ở bụng dưới, dưới trung tâm rốn 3 thốn-B, trên đường giữa trước.
Chủ trị: Đau bụng dưới, tiêu chảy, kiết lỵ. Tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu khó, bí tiểu, tiểu dầm, tiểu nhiều. Di mộng tinh, liệt dương, xuất tinh sớm. Kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh, khí hư, vô sinh. Sa tử cung, thoát vị, xuất huyết tử cung, xuất huyết sau sinh. Chân khí hư, ngũ tạng hư, choáng, ngất, suy nhược cơ thể, phù, tay chân quyết lạnh.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,8 thốn. Bí tiểu hoặc có thai không châm sâu.
![]() |
![]() |
| Khí hải | Quan nguyên |
| (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
3. CÁC HUYỆT VÙNG LƯNG, MÔNG
(12 huyệt)
3.1. Mệnh môn (GV 4)
Vị trí: Ở vùng thắt lưng, trong chỗ lõm phía dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 (L2), trên đường giữa sau.
Chủ trị: Đau cứng cột sống lưng-thắt lưng. Liệt dương, xuất tinh sớm, di mộng tinh, khí hư, rong kinh, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy mạn tính. Sa trực tràng, trĩ, đi cầu phân máu. Sốt không ra mồ hôi, người nhiệt, đau nhức trong xương, ngũ tạng nhiệt. Đau đầu, chóng mặt, ù tai, động kinh. Lạnh từ đầu gối trở xuống, hoặc lạnh bàn tay bàn chân.
Cách châm: Châm chếch lên trên dưới mỏm gai L2, sâu 0,3-1 thốn; cứu.
3.2. Đại Chùy (GV 14)
Vị trí: Ở vùng cổ sau, trong chỗ lõm phía dưới mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C7), trên đường giữa sau. Lưu ý 1: Khi ngồi với tư thế đầu ở vị trí bình thường, thì vị trí nổi cao nhất ở mặt sau cổ là mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C7). Gập cổ ra trước có thể sờ được mỏm gai C7 dễ dàng. Lưu ý 2: Có thể sờ thấy được đốt sống cổ C7 hơi xoay khi xoay đầu với cổ hơi gập.
Chủ trị: Cứng cổ, cứng cột sống, đau đầu. Sốt, cảm mạo, ho, hen, khạc đờm, đau họng, nôn mửa, nôn ra máu, chảy máu mũi, không có mồ hôi, ra mồ hôi trộm, đau nhức xương, đau các khớp. Nặng tức ngực sườn, tăng huyết áp, mất ngủ, động kinh.
Cách châm: Châm hướng mũi kim chếch lên trên, luồn kim dưới mỏm gai C7, vào khoảng gian đốt sống C7-T1, sâu 0,5-1 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Mệnh Môn | Đại Chùy |
| WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009 | |
3.3. Kiên Tỉnh (GB 21)
Vị trí: Điểm giữa đường nối mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C7) với đầu ngoài cùng mỏm cùng vai. Lưu ý: Huyệt nằm giữa huyệt Đại chùy (GV14) và huyệt Kiên ngung (LI15).
Chủ trị: Đau cổ vai, đau lưng; viêm tuyến vú, tắc sữa.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu. Chú ý nguy cơ tràn khí màng phổi.
3.4. Thiên tông (SI 11)
Vị trí: Ở vùng xương vai, trong chỗ lõm giữa 1/3 trên và 2/3 dưới của đường nối từ điểm giữa gai vai với góc dưới xương vai.
Chủ trị: Đau vai, viêm quanh khớp vai; yếu liệt chi trên.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-0,7 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Kiên tỉnh | Thiên tông |
| Chú thích: acromion: mỏm cùng vai; spine of the scapula: gai vai; inferior angle of the scapula: góc dưới xương vai (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
3.5. Phế Du (BL 13)
Vị trí: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 3 (T3), cách đường giữa sau phía ngoài 1,5 thốn-B.
Chủ trị: Đau cổ vai, đau lưng; ho, suyễn, khó thở, tức ngực, cảm cúm, nghẹt mũi, sốt về chiều, ra mồ hôi trộm. Viêm tuyến vú, viêm mí mắt (chắp lẹo).
Cách châm: Châm thẳng hoặc nghiêng 0,5-1 thốn; cứu.
3.6. Tâm Du (BL 15)
Vị trí: Ở vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 5 (T5), cách đường giữa sau phía ngoài 1,5 thốn-B.
Chủ trị: Đau lưng, đau tức ngực, hồi hộp, rối loạn nhịp tim, mất ngủ.
Cách châm: Châm thẳng hoặc nghiêng 0,5-1 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Phế Du | Tâm du |
| (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
3.7. Thận Du (BL23)
Vị trí: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 (L2), cách đường giữa sau phía ngoài 1,5 thốn-B.
Chủ trị: Đau lưng-thắt lưng, mỏi gối, đau đầu, chóng mặt, ù tai. Liệt dương, xuất tinh sớm, di mộng tinh; kinh nguyệt không đều. Đái dầm, đắt dắt, phù; tiêu chảy mạn tính.
Cách châm: Châm thẳng hoặc nghiêng 0,5-1 thốn; cứu.
3.8. Đại Trường Du (BL25)
Vị trí: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 4 (L4), cách đường giữa sau phía ngoài 1,5 thốn-B.
Chủ trị: Đau thắt lưng, đau thần kinh tọa, yếu liệt chi dưới. Đau bụng, trướng bụng, tiêu chảy, táo bón, kiết lỵ.
Cách châm: Châm thẳng hoặc nghiêng 0,5-1 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Thận du | Đại trường du |
| (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
3.9. Quan nguyên du (BL26)
Vị trí: Ở vùng thắt lưng, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 5 (L5), cách đường giữa sau phía ngoài 1,5 thốn-B.
Chủ trị: Đau thắt lưng, đau thần kinh tọa. Đau bụng, trướng bụng, tiêu chảy, đái dầm…
Cách châm: Châm thẳng hoặc nghiêng 0,5-1 thốn; cứu.
3.10. Hoa đà giáp tích (Ex-B2)
Vị trí: 17 cặp huyệt, phía ngoài bờ dưới các mỏm gai 0,5 thốn-B, cạnh các mỏm khớp cột sống.
- 12 cặp huyệt giáp tích ngực: từ T1 đến T12
- 5 cặp huyệt giáp tích thắt lựng: từ L1 đến L5;
- Tùy theo trường phái, các huyệt tương ứng phía ngoài cột sống cổ cũng được gọi là huyệt Hoa Đà Giáp Tích.
Chủ trị: Đau khớp cột sống, bệnh lý tạng phủ và vùng liên quan tiết đoạn thần kinh tương ứng.
Cách châm: Châm thẳng hoặc tốt hơn là châm chếch hướng vào phía trong đến cột sống, sâu 0,5-1 thốn. Ở thắt lưng có thể châm sâu 1,5 thốn. Cứu 5-15 phút. Mục đích của việc châm kim tại các huyệt này là để kích thích các rễ thần kinh cục bộ. Điều này cũng có nghĩa là góc châm phải tương ứng với vị trí giải phẫu của người bệnh. Do đó không bao giờ châm hướng kim ra phía ngoài.
![]() |
|
| Quan nguyên du | Hoa đà giáp tích |
| (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
3.11. Trật Biên (BL 54)
Vị trí: Ở vùng mông, ngang mức lỗ cùng sau thứ 4, cách mào cùng giữa phía ngoài 3 thốn-B. Lưu ý: Huyệt nằm cách phía ngoài khe cùng 3 thốn-B, ngang mức huyệt Bạch hoàn du (BL30).
Chủ trị: Đau thắt lưng-cùng, đau thần kinh tọa, trĩ.
Cách châm: Châm thẳng 1-1,5 thốn; cứu.
3.12. Hoàn Khiêu (GB 30)
Vị trí: Ở vùng mông, tại chỗ nối 1/3 ngoài và 2/3 trong đoạn nối từ ụ mấu chuyển lớn xương đùi với khe cùng. Lưu ý: Huyệt dễ xác định khi nằm nghiêng bên và gấp đùi.
Chủ trị: Đau mông, đau khớp háng, đau thắt lưng hông. Đau dây thần kinh tọa, yếu liệt chi dưới.
Cách châm: Châm thẳng 1,5-3 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Trật biên | Hoàn khiêu |
| Chú thích: fourth posterior sacral foramen: lỗ cùng sau thứ tư; prominence of the greater trochanter: ụ mấu chuyển lớn xương đùi; sacral hiatus: khe cùng; anterior superior iliac spine: gai chậu trước trên. (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
4. CÁC HUYỆT VÙNG TAY
(8 huyệt)
4.1. Hợp Cốc (LI 4)
Vị trí: Trên mu bàn tay, phía ngoài (phía quay) điểm chính giữa xương đốt bàn tay 2.
Cách xác định:
- Dạng ngón cái và ngón trỏ rồi đặt nếp lằn ngang của khớp gian đốt ngón tay cái của tay này vào bờ/viền kẽ ngón tay giữa ngón cái và ngón trỏ của tay kia. Huyệt nằm ở đầu ngón tay cái khi áp ngón tay. Ấn vào có cảm giác ê tức.
- Khép ngón tay cái và ngón tay trỏ, huyệt Hợp cốc (LI4) nằm ở chổ nổi cao nhất của cơ gian cốt mu tay, ngang mức đầu cùng nếp lằn kẽ ngón tay 1-2, phía bờ dưới-ngoài xương đốt bàn tay 2.
- Dạng ngón cái và ngón trỏ, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa xương đốt bàn tay 2 và tĩnh mạch mu tay (nhánh của tĩnh mạch đầu), ngang với chỗ tiếp nối của thân với đầu trên xương bàn tay 2.
Chủ trị: Đau tê bàn tay, ngón tay, đau cánh tay, đau vai, yếu liệt chi trên. Liệt mặt, sưng mặt, đau họng, đau răng, ù tai, viêm mũi, nghẹt mũi, viêm tuyến mang tai. Cảm mạo, đau đầu, sốt không ra mồ hôi, hoặc ra nhiều mồ hôi, đau bụng, táo bón, kiết lỵ. Bế kinh, chậm chuyển dạ. Đột quỵ, co giật.
Cách châm: Châm thẳng, sâu 0,5-1 thốn, ngay phía dưới xương đốt bàn tay 2; cứu. Chú ý, thủ pháp kích thích mạnh (tả pháp) gây co cơ ở thai phụ! Do đó chống chỉ định khi có thai, ngoài trừ mục đích gây chuyển dạ.
4.2. Khúc Trì (LI 11)
Vị trí: Mặt ngoài khuỷu tay, điểm giữa đường nối huyệt Xích trạch (LU5) với lồi cầu ngoài xương cánh tay. Lưu ý: Khi gấp khuỷu, huyệt nằm trong chỗ lõm ở đầu ngoài cùng của nếp gấp khuỷu.
Chủ trị: Đau khuỷu tay, đau cánh tay, yếu liệt chi trên. Sốt, đau họng, dị ứng mẩn ngứa, mụn nhọt, viêm da. Đau bụng, tiêu chảy do nhiễm trùng, kiết lỵ.
Cách châm: Châm thẳng hoặc chếch, sâu 1-2 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Hợp cốc | Khúc trì |
| Chú thích: second metacarpal bone: xương đốt bàn tay thứ 2; cubital crease: nếp gấp khuỷu; lateral epicondyle of the humerus: lồi cầu ngoài xương cánh tay; LU5: huyệt Xích trạch (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
4.3. Thủ tam lý (LI 10)
Vị trí: Ở mặt sau-ngoài cẳng tay, trên dường nối huyệt Dương khê (LI5) với huyệt Khúc trì (LI11), phía dưới nếp gấp khuỷu 2 thốn-B.
Chủ trị: Đau khuỷu tay, yếu liệt chi trên.
Cách châm: Châm thẳng hoặc chếch, sâu 1-2 thốn; cứu.
4.4. Kiên Ngung (LI 15)
Vị trí: Ở đai vai, trong chỗ lõm giữa đầu cùng trước của bờ ngoài mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay. Lưu ý: Khi dạng tay, xuất hiện 2 chỗ lõm phía trước và phía sau mỏm cùng vai. Huyệt Kiên ngung (LI15) nằm trong chỗ lõm phía trước mỏm cùng vai. Huyệt Kiên liêu (TE14) nằm ở chỗ lõm phía sau.
Chủ trị: Đau vai, đau cánh tay, teo cơ delta, yếu liệt chi trên; viêm quanh khớp vai.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1,2 thốn hoặc châm chếch hướng xuống dưới; cứu.
![]() |
![]() |
| Thủ tam lý | Kiên ngung |
| Chú thích: cubital crease: nếp gấp khuỷu; greater tubercle of humerus: mấu chuyển lớn xương cánh tay; humerus: xương cánh tay; acromion: mỏm cùng vai; TE14: huyệt Kiên liêu; cubital crease: nếp gấp khuỷu; biceps brachii tendon: gân cơ nhị đầu cánh tay; LI11: Huyệt Khúc trì; PC3: huyệt Khúc trạch. (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
4.5. Xích Trạch (LU 5)
Vị trí: Ở mặt trước khuỷu tay, trên nếp gấp khuỷu, trong chỗ lõm phía ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay.
Chủ trị: Đau khuỷu tay; bệnh lý tổn thương thần kinh quay. Ho, hen, tức ngực; viêm họng, viêm phế quản. Viêm tuyến vú, tắc sữa. Sốt do âm hư; sưng phù tứ chi, đái dầm, tiểu nhiều.
Cách châm: Châm thẳng, sâu 0,5-1 thốn; chích lể; cứu. Chích lể thường dùng điều trị các bệnh lý da và bệnh lý Phế thực hoặc Phế nhiệt. Chú ý tránh các tĩnh mạch vùng khuỷu.
4.6. Thần Môn (HT 7)
Vị trí: Mặt trước-trong cổ tay, phía ngoài (phía quay) gân cơ gấp cổ tay trụ, trên nếp gấp gan cổ tay. Lưu ý: Huyệt nằm trong chỗ lõm phía quay bờ trên (bờ gần) xương đậu, tại nếp gấp gan cổ tay.
Chủ trị: Đau cổ tay, nóng lòng bàn tay, đau thần kinh trụ. Đau ngực, đau vùng tim, hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, rối loạn nhịp tim.
Cách châm: Châm chếch 0,3-0,5 thốn; cứu. Người bệnh nằm ngửa, nên châm thẳng hoặc chếch vào huyệt ngay trên đường đi của kinh Tâm hoặc khi bệnh nhân nằm sấp, tay hướng lên đầu thì có thể xác định huyệt và châm kim ở bờ trụ của gân cơ gấp cổ tay trụ, giữa mỏm trâm xương trụ và xương đậu.
![]() |
![]() |
| Xích trạch | Thần môn |
| Chú thích: cubital crease: nếp gấp khuỷu; biceps brachii tendon: gân cơ nhị đầu cánh tay; LI11: Huyệt Khúc trì; PC3: huyệt Khúc trạch. ulna: xương trụ; flexor carpi ulnaris tendon: gân cơ gấp cổ tay trụ; palmar wrist crease: nếp gấp gan cổ tay; pisiform bone: xương đậu (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
4.7. Nội Quan (PC 6)
Vị trí: Mặt trước cẳng tay, giữa gân cơ gấp cổ tay quay và gân cơ gan tay dài, phía trên nếp gấp gan cổ tay 2 thốn-B.
- Lưu ý 1: Nắm bàn tay, cổ tay sấp và khuỷu hơi gấp sẽ làm nổi rõ hai gân cơ. Huyệt Nội quan (PC6) nằm phía trên huyệt Đại lăng (PC7) 2 thốn-B. Huyệt tương ứng ở mặt sau với huyệt Nội quan (PC6) là huyệt Ngoại quan (TE5).
- Lưu ý 2: Nếu không thấy rõ gân cơ gan tay dài thì xác định huyệt Nội quan nằm phía trong gân cơ gấp cổ tay quay.
Chủ trị: Đau cổ tay, cẳng tay, đau cứng khuỷu tay, nóng lòng bàn tay. Đau ngực sườn, đau vùng tim, hồi hộp, mất ngủ. Đau dạ dày, nôn, nấc, đầy bụng, khó tiêu.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu.
4.8. Ngoại Quan (TE 5)
Vị trí: Mặt sau cẳng tay, điểm giữa khe gian cốt giữa xương trụ và xương quay, phía trên nếp gấp mu cổ tay 2 thốn-B. Lưu ý: Huyệt nằm phía trên huyệt Dương trì (TE4) 2 thốn-B, trong chỗ lõm giữa xương trụ và xương quay. Huyệt nằm phía trước tương ứng với huyệt Ngoại quan (TE5) là huyệt Nội quan (PC6).
Chủ trị: Đau cổ tay, cẳng tay, đau vai, yếu liệt chi trên. Đau đầu; đau tai, ù tai, điếc tai; đau họng; sốt, cảm mạo; viêm tuyến mang tai.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Nội quan | Ngoại quan |
| Chú thích: flexor carpi radialis tendon: gân cơ gấp cổ tay quay; palmaris longus tendon: gân cơ gan tay dài; palmar wrist crease: nếp gấp gan cổ tay; interosseous space: khe gian cốt; ulna: xương trụ; radius: xương quay; dorsal wrist crease: nếp gấp mu cổ tay. (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
5. CÁC HUYỆT VÙNG CHÂN
(10 huyệt)
5.1. Độc tỵ (ST 35)
Vị trí: Ở mặt trước gối, trong chỗ lõm phía ngoài dây chằng bánh chè. Lưu ý: Khi gấp gối, huyệt nằm trong chỗ lõm phía dưới xương bánh chè và phía ngoài dây chằng bánh chè.
Chủ trị: Đau khớp gối.
Cách châm: Châm hơi chếch vào trong, hướng đến huyệt Tất nhãn (Nội Tấn Nhãn, Ex-LE4), sâu 0,5-1 thốn; cứu.
5.2. Túc Tam Lý (ST36)
Vị trí: Ở mặt trước cẳng chân, trên đường nối huyệt Độc tỵ (ST35) với huyệt Giải khê (ST41), dưới huyệt Độc tỵ (ST35) 3 thốn-B. Lưu ý: Huyệt nằm trên cơ chày trước.
Cách xác định: Huyệt Túc tam lý (ST36) nằm phía dưới huyệt Độc tỵ (ST35) 3 thốn-B, phía ngoài mào chày 1 khoát ngón tay (1 thốn-F). Hoặc sờ bờ dưới lồi củ chày và xác định huyệt nằm phía ngoài mào chày 1 khoát ngón tay.
Chủ trị: Đau khớp gối, đau tê cẳng chân, yếu liệt chi dưới. Đau dạ dày, viêm loét dạ dày-tá tràng. Chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón. Viêm tuyến vú, tắc sữa. Suy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể. Là huyệt có công năng nâng cao sức đề kháng của cơ thể nên có tác dụng phòng bệnh, dưỡng sinh.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1,5 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Độc tỵ | Túc tam lý |
| Chú thích: patella: xương bánh chè; patellar ligament: dây chằng bánh chè; tibialis anterior muscle: cơ chày trước (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009:63-64). | |
5.3. Thái xung (LR 3)
Vị trí: Trên mu chân, giữa xương đốt bàn chân 1 và 2, trong chỗ lõm phía trước chỗ nối hai nền xương đốt bàn, ngay trên động mạch mu bàn chân. Lưu ý: Có thể sờ được huyệt trong chỗ lõm khi sờ dọc từ huyệt Hành gian (LR2) hướng lên trên trong khe giữa xương đốt bàn chân 1-2 hướng đến hai nền xương đốt bàn chân.
Chủ trị: Đau tức hạ sườn, đau mắt, đỏ mắt. Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, nhìn mờ. Kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh, đau vú, thiếu sữa, đau cơ quan sinh dục ngoài, xuất huyết tử cung. Tiểu dắt, tiểu khó, bí tiểu, tiểu buốt, tiểu nhiều, tiểu dầm. Đau thượng vị, đau hạ vị, đau quanh rốn, buồn nôn, nôn, vàng da, khó đi cầu, tiêu chảy, táo bón, kiết lỵ. Co giật, động kinh, co cứng các gân ở tay và chân. Đau thắt lưng, yếu liệt chi dưới, tăng huyết áp, phù.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu.
5.4. Nội Đình (ST 44)
Vị trí: Trên mu chân, giữa ngón chân thứ 2 và thứ 3, phía sau kẽ ngón chân, chỗ tiếp giáp của vùng da trắng và đỏ.
Chủ trị: Đau ngón chân, bàn chân; chảy máu cam, đau họng, đau răng. Liệt mặt. Đau dây thần kinh số V. Đau bụng, đau dạ dày, tiêu chảy, lỵ, bí trung tiện. Sốt không có mồ hôi.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Thái xung | Nội đình |
| Chú thích: dorsalis pedis artery: động mạch mu chân; metatarsal bone: xương đốt bàn; border between red and white flesh: ranh giới giữa vùng da thịt trắng và đỏ (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
5.5. Tam Âm Giao (SP 6)
Vị trí: Mặt trong cẳng chân, phía sau bờ trong xương chày, phía trên lồi mắt cá trong 3 thốn-B. Lưu ý: Huyệt ở phía trên huyệt Giao tín (KI8) 1 thốn-B.
Chủ trị: Đau cổ chân, cẳng chân, yếu liệt chi dưới. Đau bụng, đầy bụng, khó tiêu, chán ăn, tiêu chảy. Đái khó, đái buốt, đái dầm, di mộng tinh, rối loạn kinh nguyệt, rong huyết, rong kinh, bế kinh, thống kinh, khí hư. Toàn thân đau nhức, nặng nề, mất ngủ.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1 thốn; cứu. Chú ý! Không nên châm khi có thai.
5.6. Âm Lăng Tuyền (SP 9)
Vị trí: Mặt trong cẳng chân, trong chỗ lõm giữa bờ dưới lồi cầu trong xương chày và bờ trong xương chày. Lưu ý: Có thể sờ được chỗ lõm phía dưới khớp gối khi sờ dọc bờ trong xương chày hướng lên phía trên. Huyệt Âm lăng tuyền (SP9) nằm trong chỗ lõm nơi góc được hình thành bởi bờ dưới lồi cầu trong xương chày và bờ sau xương chày.
Chủ trị: Đau khớp gối, đau cẳng chân. Đầy bụng, chán ăn, đau dạ dày. Đái khó, đái dầm, di tinh, kinh nguyệt không đều, thống kinh. Phù, vàng da.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Tam âm giao | Âm lăng tuyền |
| Chú thích: medial malleolus: mắt cá trong; tibia: xương chày; medial condyle of the tibia: lồi cầu trong xương chày; (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
5.7. Dương Lăng Tuyền (GB 34)
Đặc điểm: Huyệt Hợp thuộc Thổ. Huyệt “Hội” của Cân.
Vị trí: Ở mặt ngoài cẳng chân, trong chỗ lõm phía trước và phía dưới đầu xương mác.
Chủ trị: Đau khớp gối, đau cẳng chân, chân tay co rút. Đau dây thần kinh tọa, yếu chi dưới
Cách châm: Châm thẳng 1-1,5 thốn; cứu.
5.8. Ủy Trung (BL 40)
Vị trí: Ở mặt sau gối, chính giữa nếp lằn khoeo. Lưu ý: Huyệt nằm trong chỗ lõm chính giữa nếp lằn khoeo, giữa gân cơ bán gân và gân cơ nhị đầu đùi (gấp gối để làm rõ gân cơ).
Chủ trị: Đau khớp gối, đau lưng-thắt lưng, đau dây thần kinh tọa; đau, teo cơ hoặc yếu liệt chi dưới.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1 thốn; cứu.
![]() |
![]() |
| Dương lăng tuyền | Ủy trung |
| Chú thích: head of the fibula: đầu xương mác; popliteal crease: nếp lằn khoeo (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009). | |
5.9. Thừa Sơn (BL57)
Vị trí: Ở mặt sau cẳng chân, tại điểm nối gân gót với hai bụng cơ của cơ bụng chân (cơ sinh đôi). Lưu ý: Duỗi bàn chân (gấp gan chân) hoặc nâng gót, huyệt nằm ở chỗ lõm có hình góc nhọn phía dưới hai bụng cơ của cơ bụng chân. Hai đầu của cơ bụng chân phân tách ra tạo thành hình chữ Lamda (Λ).
Chủ trị: Đau mỏi bắp chân, chuột rút, đau thần kinh tọa. Sa trực tràng, trĩ.
Cách châm: Châm thẳng 0,5-1 thốn; cứu.
5.10. Côn Lôn (BL60)
Vị trí: Ở mặt sau-ngoài mắt cá, trong chỗ lõm giữa lồi mắt cá ngoài và gân gót.
Chủ trị: Đau cổ chân, đau thắt lưng, đau thần kinh tọa. Đau cổ gáy, đau đầu, chóng mặt. Chậm chuyển dạ, sót nhau, nhau bong chậm.
Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu. Chú ý! Không châm cho thai phụ.
![]() |
![]() |
| Thừa sơn | Côn lôn |
| Chú thích: gastrocnemius muscle: cơ bụng chân; calcaneal tendon: gân gót; : prominence of the lateral malleous: lồi mắt cá ngoài (WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, 2009) | |
Tiếng Anh
- World Health Organization Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region,WPRO, Manila, Philippines, 2009.
- Deadman P, Baker K, Al-khafaji M, A Manual of Acupuncture,Journal of Chinese Medicine Publications, California, 2000.
- Cheng Xinnong, Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing,Foreign Languages Press, 2017.
- Claudia Focks, Atlas of Acupuncture,Churchill Livingstone, 2008.
- Yu-Lin Lian, Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition,fullmann publishing, 2012.
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine,Essentials of Chinese Acupuncture, Foreign Languages Press, Beijing, China, 1993.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine, Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points, Shandong Science and Technology Press, Jinan, China, 1990.
















































