Thủ Thái Âm Phế Kinh
手太陰肺經
LUNG CHANNEL OF HAND TAI YIN
11 huyệt
- Trung phủ (Mộ)
- Vân môn
- Thiên phủ
- Hiệp bạch
- Xích trạch (Hợp)
- Khổng tối (Khích)
- Liệt khuyết (Lạc)
- Kinh cừ (Kinh)
- Thái uyên (Nguyên)
- Ngư tế (Huỳnh)
- Thiếu thương (Tỉnh)
6 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (1999). Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.

LỘ TRÌNH ĐƯỜNG KINH
Bắt đầu từ Trung tiêu, đi xuống liên lạc với Đại trường, rồi vòng lên theo miệng dạ dày, lên trên qua cơ hoành vào Phế. Từ Phế hệ, lên họng, rồi rẽ ngang xuất ra nách (Trung phủ LU1), sau đó đi xuống cánh tay ở mặt trong (mặt trước-ngoài) cánh tay, đi phía trước kinh thủ Thiếu âm Tâm, xuống giữa khuỷu tay ở bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay (Xích trạch LU5), rồi đi dọc mặt trong phía trên xương quay (mặt trước-ngoài cẳng tay) đến cổ tay ở đầu dưới xương quay, bờ ngoài động mạch quay (Thái uyên LU9), rồi đi qua phía trên mô ngón cái (Ngư tế LU10), đến tận cùng ở góc ngoài gốc móng ngón tay cái (Thiếu thương LU11).
Phân nhánh: Từ sau cổ tay (Liệt khuyết LU7) tách ra một nhánh đi dọc bờ ngoài xương đốt bàn tay 2 phía mu bàn tay đến góc ngoài góc móng tay trỏ để nối với kinh Đại trường.
CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ THÁI ÂM PHẾ
LU1: Trung phủ
ZHŌNG FŬ 中府
CENTRAL TREASURY/CENTRAL RESIDENCE
| Tên huyệt: Phủ chỉ nơi kinh khí hội tụ. Huyệt là nơi hội tụ mạch khí của kinh Phế. Giữa ngực là nơi thần khí của Phế hội tụ, vì vậy gọi là Trung Phủ (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác: Phủ Trung Du, Ưng Du, Ưng Trung Du. |
|
| Xuất xứ: Thiên “Kinh Mạch” (Linh Khu 10). | |
| Vị trí:
World Health Organization: Ở vùng ngực trước, ngang mức khe gian sườn thứ nhất, phía ngoài hố dưới đòn, cách đường giữa trước phía ngoài 6 thốn-B. Lưu ý 1: Sau khi xác định huyệt Vân môn (LU2) thì huyệt Trung phủ (LU1) nằm phía dưới huyệt Vân môn (LU2) 1 thốn-B. Lưu ý 2: Các huyệt Khố phòng (ST14), Hoắc trung (KI26), Hoa cái (CV20) và Trung phủ (LU1) đều nằm trên một đường ngang dọc khe gian sườn thứ nhất. (On the anterior thoracic region, at the same level as the first intercostal space, lateral to the infraclavicular fossa, 6 B-cun lateral to the anterior median line.) Note 1: After locating LU2, LU1 is located Note 2: ST14, KI26, CV20 and LU1 are located on the transverse line along the first intercostal space. A Manual of Acupuncture: Ở mặt-trước ngoài ngực, trong khoang gian sườn 1, phía ngoài đường giữa 6 thốn, dưới huyệt Vân môn (LU2) 1 thốn. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài-trên xương ức, dưới huyệt Vân môn (LU2) 1 thốn, ở khoang gian sườn 1, phía ngoài đường giữa trước 6 thốn. *Lưu ý: Hầu hết sách VN đều ghi là ở gian sườn 2, có thể do nhầm lẫn khi biên dịch. |
![]() |
| Giải phẫu:
Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 2. Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh ngực bé, dây thần kinh răng to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 2. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4. |
|
| Đặc tính:
|
|
| Công năng:
|
|
| Chủ trị:
|
|
| Cách châm:
|
|
| Phối huyệt:
Huyệt quan trọng để chẩn đoán suy nhược thần kinh. Theo thiên ‘Điên Cuồng’ (Linh Khu 22): Nếu ấn ngón tay trên những huyệt Trung Phủ (LU1), Vân Môn (LU2) và Phế Du (BL13) bệnh nhân cảm thấy khí nghịch lên, và nếu ấn mạnh hơn sẽ cảm thấy dễ chịu. Chứng minh rằng do rối loạn vận hành, biến nên điên cuồng. Vì thế, nếu rối loạn khí kèm theo bụng trướng, bụng sôi, ngực đè ép khó thở, phải i châm 3 huyệt này. |
|
![]() |
|
LU2: Vân môn
YÚN MÉN 雲門/云门
CLOUD GATE
| Tên huyệt: Vân chỉ hơi nước; Môn là nơi ra vào. Nơi con người, Phế khí gống như hơi nước ra vào qua cửa, vì vậy gọi là Vân Môn (Trung Y Cương Mục). | |
| Xuất xứ: Thiên “Thủy Nhiệt Huyệt Luận” (Tố Vấn 61). | |
| Vị trí:
World Health Organization: Ở vùng ngực trước, trong chỗ lõm của hố dưới đòn, phía trong mỏm quạ xương vai, phía ngoài đường giữa trước 6 thốn-B. (On the anterior thoracic region, in the depression of the infraclavicular fossa, medial to the coracoid process of the scapula, 6 B-cun lateral to the anterior median line.) Lưu ý 1: Sau khi xác định tam giác delta ngực khi tay gấp và hơi dạng chống lại lực cản, huyệt Vân môn (LU2) nằm trong trung tâm của tam giác delta ngực.[WHO] Lưu ý 2: Các huyệt Khí hộ (ST13), Du phủ (KI27), Toàn cơ (CV21) và Vân môn (LU2) nằm trên đường ngang dọc bờ dưới xương đòn. Note 1: After identifying the deltopectoral triangle when the arm is flexed and slightly abducted against resistance, LU2 is in the centre of the deltopectoral triangle. Note 2: ST13, KI27, CV21 and LU2 are located on the transverse line along the inferior border of the clavicle. A Manual of Acupuncture: Ở mặt trước-ngoài ngực, phía dưới đầu ngoài xương đòn, phía ngoài đường giữa 6 thốn, trong trung tâm của hố tam giác delta-ngực. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở phần trên-ngoài của thành ngực trước, phía trên mỏm quạ xương vai, trong chỗ lõm của hố dưới đòn, phía ngoài đường giữa trước 6 thốn. |
![]() |
| Giải phẫu:
Dưới da là rãnh cơ Delta ngực, cơ ngực to, cơ Delta, cơ dưới đòn, cơ răng cưa to và các cơ gian sườn 1. Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh răng to, dây thần kinh mũ, dây thần kinh dưới đòn, dây thần kinh răng to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4. |
|
| Đặc tính: Nơi phát ra mạch khí của kinh Phế. | |
| Công năng:
|
|
| Chủ trị:
Trị ho, suyễn, ngực đầy tức, lưng đau. |
|
| Cách châm:
|
|
| Phối huyệt:
1. Phối Khuyết Bồn (Vi.12) trị vai đau không đưa lên cao được (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hồn Môn (Bq.47) + Kỳ Môn (C.14) + Phế Du (Bq.13) + Trung Phủ (P.1) trị vai đau (Thiên Kim Phương). 3. Phối Bỉnh Phong (Ttr.12) trị vai đau (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Chi Câu (Ttu.5) + Cực Tuyền (Tm.1) + Thiên Trì (Tb.1) + Trung Phủ (P.1) trị cơ nhục bị phong thấp (Châm Cứu Học Thủ Sách). 5. Phối Du Phủ (Th.27) + Nhũ Căn (Vi.18) trị suyễn (Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa). Thiên ‘Thủy Nhiệt Huyệt Luận’ ghi: Vân Môn (P.2) + Ngung Cốt (Kiên Ngung – Đtr.15) + Ủy Trung (Bq.40) + Tủy Không (Yêu Du – Đc.4), 8 huyệt này để tả nhiệt ở tứ chi (TVấn 61, 19). |
|
|
|
|
LU5: Xích trạch
CHǏ ZÉ 尺泽
CUBIT MARSH
| Tên huyệt: Huyệt ở chỗ trũng (giống cái ao = trạch) cách lằn chỉ cổ tay 1 xích (đơn vị đo ngày xưa), vì vậy gọi là Xích Trạch (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác: Quỷ Đường, Quỷ Thọ. |
|
| Xuất xứ: Thiên “bản Du” (Linh Khu 2). | |
| Vị trí:
World Health Organization: Ở mặt trước khuỷu tay, ở nếp gấp khuỷu, trong chỗ lõm phía ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay. (On the anterior aspect of the elbow, at the cubital crease, in the depression lateral to the biceps brachii tendon.) Lưu ý: Khi gấp khuỷu tay, huyệt Xích trạch (LU5) nằm tại nếp gấp khuỷu, giữa huyệt Khúc trì (LI11) và huyệt Thiếu hải (PC3), phân tách với huyệt Thiếu hải (PC3) bởi gân cơ nhị đầu cánh tay. (Note: With the elbow flexed, LU5 is located at the cubital crease, between LI11 and PC3, separated from PC3 by the biceps brachii tendon.) A Manual of Acupuncture: Trên nếp gấp khuỷu tay, trong chỗ lõm ở bờ quay (bờ ngoài) gân cơ nhị đầu cánh tay. Chinese Acupuncture and Moxibustion: Trên nếp gấp khuỷu tay, trong chỗ lõm bờ quay (bờ ngoài) gân cơ nhị đầu cánh tay. Xác định huyệt khi khuỷu hơi gấp. |
![]() |
| Giải phẫu:
Dưới da là bờ ngoài gân cơ 2 đầu cánh tay, rãnh 2 đầu ngoài, bờ trong gần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước và khớp khủy. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của thần kinh cơ-da và thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. |
|
| Đặc tính:
|
|
| Công năng:
|
|
| Chủ trị:
|
|
| Cách châm:
|
|
| Phối huyệt:
1. Phối Thiếu Trạch (Ttr.1) trị hụt hơi, hông đau, tâm phiền (Thiên Kim Phương). 2. Phối Cách Du (Bq.17) + Kinh Môn (Đ.25) + Y Hy (Bq.45) trị vai lưng lạnh, trong bả vai đau do hư (Thiên Kim Phương). 3. Phối Âm Giao (Nh.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh). 4. Phối Thần Môn (Tm.7) trị tay tê (Châm Cứu Đại Thành). 5. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị khủy tay sưng đau không giơ lên được (Châm Cứu Đại Thành). 6. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Gian Sử (Tb.5) + Tiểu Hải (Ttr.8) trị khủy tay sưng đau (Châm Cứu Đại Thành). 7. Phối Nhân Trung (Đc.26) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng sườn đau do té ngã tổn thương (Châm Cứu Đại Thành). 8. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Thúc Cốt (Bq.65) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng đau do chấn thương (Châm Cứu Đại Thành). 9. Phối Khúc Trì (Đtr.11) trị khủy tay co rút (Ngọc Long Ca). 10. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hạ Liêu (Bq.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Thúc Cốt (Bq.65) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng đau do tổn thương, khí thống (Y Học Cương Mục). 11. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Phế Du (Bq.13) + Thái Khê (Th.3) trị ho nhiệt (Thần Cứu Kinh Luân). 12. Phối Âm Giao (Nh.7) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị lưng và hông sườn đau do chấn thương (Thần Cứu Kinh Luân). 13. Phối Đại Chùy (Đc.14) thấu Kết Hạch Huyệt + Hoa Cái (Nh.20) thấu Toàn Cơ (Nh.21) trị lao phổi (Châm Cứu Học Thượng Hải). 14. Phối Uỷ Trung (Bq.40) [xuất huyết], trị đơn độc, tà độc của thời khí (dịch) (Châm Cứu Học Thượng Hải). 15. Phối Bách Hội (Đc.20) có tác dụng thanh não, khai khiếu (Châm Cứu Học Thượng Hải). 16. Phối Thiếu Xung (Tm.9) + Trung Xung (Tb.9) có tác dụng định tâm, an thần (Châm Cứu Học Thượng Hải). 17. Phối Thiên Xu (Vi.25) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) có tác dụng tăng lực cho Vị khí (Châm Cứu Học Thượng Hải). 18. Phối Thiếu Thương (P.11) + Thương Dương (Đtr.1) có tác dụng thanh nhiệt ở Phế, điều lý Trường Vị (Châm Cứu Học Thượng Hải). 19. Phối Kim Tân + Ngọc Dịch có tác dụng sinh tân dịch (Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa). 20. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Đại Chùy (Đc.14) + Phế Du (Bq.13) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Khê (Th.3) trị lao phổi (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học). “Phế tả Xích Trạch, bổ Thái Uyên”. Phế thực chứng, châm tả huyệt Xích Trạch, vì Phế thuộc Kim. Bản huyệt (Xích Trạch) thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy, Thủy là ‘tử’ (con) của Kim. Xích Trạch là ‘tử’ huyệt của Phế Kinh. Thực thì tả ‘tử’. Tả Xích Trạch để tả Phế Thực…” (Thập Nhị Kinh Tử Mẫu Bổ Tả Ca). |
|
|
|
|
LU7: Liệt khuyết
LIÈ QUĒ 列缺
BROKEN SEQUENCE
| Tên huyệt: Liệt = tách ra. Khuyết = chỗ lõm. Huyệt ở trên cổ tay, nơi có chỗ lõm. Huyệt là Lạc huyệt của kinh Phế, từ chỗ này có 1 nhánh tách ra để nối với kinh Đại Trường, vì vậy, gọi là Liệt Khuyết (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác: Đồng Huyền, Uyển Lao. |
|
| Xuất xứ: Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10). | |
| Vị trí:
World Health Organization: Ở mặt quay cẳng tay, giữa gân cơ dạng ngón cái dài và cơ duỗi ngón cái ngắn, trong rãnh gân cơ dạng ngón cái dài, phía trên nếp gấp gan cổ tay 1,5 thốn-B. (On the radial aspect of the forearm, between the tendons of the abductor pollicis longus and the extensor pollicis brevis muscles, in the groove for the abductor pollicis longus tendon, 1.5 B-cun superior to the palmar wrist crease.) Cách xác định: Đan chéo ‘hổ khẩu’ của hai bàn tay lại với nhau: dạng ngón cái và ngón trỏ của hai bàn tay, đan chéo hai bàn tay lại với nhau sao cho ngón trỏ của tay này đặt trên mỏm trâm quay của tay kia, chú ý tránh gấp cổ tay. Huyệt Liệt khuyết nằm trong chỗ lõm ngay dưới đầu ngón tay trỏ, trong rãnh chữ V. A Manual of Acupuncture: Ở mặt quay (mặt ngoài) cẳng tay, phía trên huyệt Dương khê (LI5) khoảng 1,5 thốn, trong khe giữa gân cơ cánh tay quay và gân cơ dạng ngón cái dài.
Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía trên mỏm trâm quay, phía trên nếp lằn ngang cổ tay 1,5 thốn giữa cơ cánh tay quay và gân cơ dạng ngón cái dài.
|
![]() |
| Giải phẫu:
Dưới da là bờ trong – trước của gân cơ ngửa dài, cơ gấp dài ngón cái, chỗ bám của cơ sấp vuông vào xương quay. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. |
|
| Đặc tính:
|
|
| Công năng:
|
|
| Chủ trị:
|
|
| Cách châm:
|
|
| Phối huyệt:
“Trẻ nhỏ bị kinh phong, mắt trợn ngược: Liệt Khuyết chủ trị, đồng thời chọn huyệt Lạc của kinh Dương minh” (Giáp Ất Kinh). “ Kinh Dương Minh Đại Trường chạy dọc theo lỗ mũi, mặt đau, răng đau, má sưng, mắt vàng, miệng khô, mũi chảy nước, muic chảy máu, họng sưng đau, phía trước vai đau chịu không nổi. Châm huyệt Hợp Cốc + Liệt Khuyết” (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết). “Liệt Khuyết phối hợp Hợp Cốc là theo phương pháp ‘Phối Hợp Nguyên – Lạc’, ‘Phối Hợp Chủ – Khách’, lấy phối hợp theo Tạng Phủ, Kinh Lạc. Dùng phép tả 2 huyệt này, thường để trị ngoại cảm biểu chứng [phong hàn, phong nhiệt nhập Phế hoặc bệnh ở Phế vệ] (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy). |
|
|
|
|
LU9: Thái uyên
TÀIYUĀN 太渊
SUPREME ABYSS/GREAT ABYSS
| Tên huyệt: Khi hơi co bàn tay vào phía cẳng tay, tại bờ ngoài lằn chỉ cổ tay, gần xương tay quay, tạo thành 1 chỗ rất (thái) lõm, như 1 cái hố sâu (uyên), vì vậy, gọi là Thái Uyên.
Tên Khác: Quỷ Tâm, Quỷ Thiên, Thái Thiên, Thái Tuyền. |
|
| Xuất xứ: Thiên “Bản Du” (Linh Khu 2). | |
| Vị trí:
World Health Organization: Ở mặt trước-ngoài cổ tay, giữa mỏm trâm quay và xương thuyền, trong chỗ lõm ở bờ trụ/bờ trong gân cơ dạng ngón cái dài. (On the anterolateral aspect of the wrist, between the radial styloid process and the scaphoid bone, in the depression ulnar to the abductor pollicis longus tendon.) Lưu ý: Huyệt nằm ở phía quay/phía ngoài nấp gấp gan cổ tay, trên động mạch quay. (Note: On the radial side of the palmar wrist crease, over the radial artery.) A Manual of Acupuncture: Ở khớp cổ tay, trong chỗ lõm giữa động mạch quay và gân cơ dạng ngón cái dài, ngang với huyệt Thần môn (HT7) (bờ trên xương đậu). Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở đầu quay (đầu ngoài) nếp gấp ngang cổ tay, trong chỗ lõm phía ngoài động mạch quay. |
![]() |
| Giải phẫu:
Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh ở đoạn này cấu tạo bởi gân cơ dạng dài và gân cơ duỗi ngắn ngón tay cái (ở ngoài). Gân cơ gang tay to và gân cơ gấp chung nông các ngón tay (ở trong). Gân cơ gấp dài ngón tay cái và xương thuyền (ở đáy). Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. |
|
| Đặc tính:
|
|
| Công năng:
|
|
| Chủ trị:
|
|
| Cách châm:
|
|
| Phối huyệt:
“Thiên ‘Nhiệt Bệnh’ ghi: “Nhiệt bệnh mồ hôi vẫn ra mà mạch lại thuận, có thể châm cho ra mồ hôi, nên thủ huyệt Ngư Tế (P.10), Thái Uyên (P.9), Đại Đô (Ty.2), Thái Bạch [Ty.3], châm tả các huyệt này sẽ làm cho nhiệt giảm bớt, châm bổ thì ra mồ hôi (Linh Khu 23, 30). “Thiên ‘Quyết Bệnh’ ghi: “Chứng Quyết tâm thống, nếu nằm hoặc nhàn rỗi thì Tâm thống được giãn, bớt, khi nào hoạt động thì đau nhiều hơn, không biến sắc mặt, gọi là chứng ‘Phế Tâm thống’, thủ huyệt Ngư Tế, Đại Uyên” (Linh Khu 24, 15). “Phế chủ, Đại trường khách : Thái âm nhiều khí ít huyết, ngực tức, lòng bàn tay nóng, ho suyễn, vùng khuyết bồn đau, khó chịu, cuống họng khô đau, mồ hôi ra, phía trước vai và 2 vú đau, đờm kết ở ngực, hụt hơi. Sở sinh bệnh tìm huyệt gì? Bảo rằng huyệt Thái Uyên + Thiên Lịch [Đtr.6]” (Thập nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc). |
|
|
|
|
Tài liệu tham khảo
Tiếng Anh
- World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009
- Deadman P, Baker K, Al-khafaji M. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications; California: 2000.
- Cheng Xinnong. Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing. Foreign Languages Press: 2017.
- Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone; 2008.
- Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points. Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Tiếng Việt
- Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
- Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
- Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
- Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
- Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011.
Viết tắt, tiếng Trung, Phiên âm, tiếng Anh, tiếng Hàn
https://www.sacredlotus.com/go/acupuncture/point
https://www.hantrainerpro.com/tcm/chinese-english/translation-zhongfu_lu1.htm
Nguồn: BS. ĐOÀN VŨ XUÂN PHÚC












