CHÂM CỨU: Kinh thủ thái dương Tiểu trường

Thủ Thái Dương Tiểu Trường Kinh

手太陽小腸經

THE SMALL INTESTINE CHANNEL OF HAND TAIYANG
 

19 huyệt

1.      Thiếu trạch (Tỉnh)

 

2.      Tiền cốc (Huỳnh)

3.      Hậu khê (Du)

4.      Uyển cốt (Nguyên)

5.      Dương cốc (Kinh)

6.      Dưỡng lão (Khích)

7.      Chi chính (Lạc)

8.      Tiểu hải (Hợp)

9.      Kiên trinh

 

10.    Nhu du

 

11.    Thiên tông

12.    Bỉnh phong

13.    Khúc viên

14.    Kiên ngoại du

15.    Kiên trung du

16.    Thiên song

17.    Thiên dung

18.    Quyền liêu

19.    Thính cung

13 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (‎1999)‎. Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.

 


SI3: Hậu khê

HÒU XĪ 後谿
BACK STREAM/BACK RAVINE

Tên Huyệt

  • Khi gấp ngón tay vào bàn tay, sẽ lộ rõ đường chỉ tâm đạo (giống như khe suối = khê), huyệt ở cuối (sau = hậu) của đường vân này, vì vậy gọi là Hậu Khê.

Xuất xứ

  • Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc điểm

  • Huyệt Du, thuộc Mộc. Huyệt ‘Bổ’ của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt Hội với mạch Đốc.

Vị trí

World Health Organization: Ở mu bàn tay, trong chỗ lõm phía trên bờ trụ (bờ trong) khớp bàn-ngón tay thứ 5, chỗ mép (viền/bờ) da thịt trắng và đỏ.

  • Lưu ý: Hơi gấp bàn tay, huyệt nằm ở đầu trong cùng của nếp lằn da gan tay dưới, chỗ mép (viền/bờ) da thịt trắng và đỏ (at the border between the red and white flesh).

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở bờ trụ (bờ trong) bàn tay, trong chỗ lõm lớn phía trên đầu xương đốt bàn tay thứ 5.

A Manual of Acupuncture: Khi nắm hờ bàn tay, huyệt nằm ở đầu trong cùng của nếp lằn gan tay dưới (the ulnar end of the distal palmar crease), phía trên khớp bàn-ngón tay thứ 5, chỗ đầu cùng nếp lằn và chỗ nối vùng da trắng-đỏ.

WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. Manila, Philippines: 2009 
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Thư cân, thông kinh chỉ thống, lợi chẩm, cổ, lưng.
  • Khu phong, thanh nhiệt, an thần, chỉ kinh, khai khiếu.
  • Thông điều mạch Đốc.

Chỉ định

  • Co cứng và tê ngón tay (contracture and numbness of the fingers), đau vai và khuỷu (pain in the shoulder and elbow), đau cứng cổ (Pain and rigidity of the neck), chấn thương thắt lưng cấp (acute lumbar sprain).
  • Ù tai (tinnitus), điếc tai (deafness), đau họng (sore throat), sốt rét (malaria), các bệnh sốt (febrile diseases), đạo hãn (night sweating).
  • Động kinh.

Cách châm

  • Châm thẳng sâu 0,5-0,7 thốn.
  • Cứu 3-5 tráng. Ôn cứu 5-10 phút.

SI4: Uyển cốt

WÀN GǓ 腕骨
WRIST BONE

Tên Huyệt

  • Huyệt ở xương (Cốt) cổ tay (Uyển) vì vậy gọi là Uyển Cốt.

Xuất xứ

  • Thiên Bản Du (Linh Khu 2).

Đặc điểm

  • Huyệt Nguyên.

Vị trí

World Health Organization: Ở mặt sau-trong cổ tay, trong chỗ lõm giữa đáy xương đốt bàn tay thứ 5 và xương tháp (triquetrum bone), chỗ mép (viền/bờ) giữa vùng da thịt trắng và đỏ.

  • Lưu ý: Đặt ngón tay tại huyệt Hậu khê (SI3), ấn và trượt dọc xương đốt bàn tay thứ 5 về phía sau (đầu gần) đến chỗ lồi/nhô ra của xương, huyệt Uyển cốt (SI4) nằm trong chỗ lõm giữa hai xương này.

A Manual of Acupuncture: Ở bờ trụ (bờ trong) bàn tay, trong chỗ lõm giữa đáy xương đốt bàn tay thứ 5 và xương tháp.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở bờ trụ (bờ trong) gan tay, trong chỗ lõm giữa đáy xương đốt bàn tay thứ 5 và xương móc (hamate bone).

WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. Manila, Philippines: 2009 
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Phía trên-Phía gần (Proximal): A=Thuyền (Scaphoid), B=Nguyệt (Lunate), C=Xương tháp (Triquetral), D=Xương đậu (Pisiform)
Phía dưới =Phía xa (Distal): E=Thang (Trapezium), F=Thê (Trapezoid), G=Cả (Capitate), H=Xương móc (Hamate)

Công năng

  • Thông kinh hoạt lạc chỉ thống.
  • Thanh nhiệt tiêu viêm.
  • Thanh thấp-nhiệt (thanh nhiệt lợi thấp), thoái hoàng.

Chỉ định

  • Sốt không ra mồ hôi (Febrile diseases with anhidrosis), đau đầu (headache), cứng cổ (rigidity of the neck), co rút ngón tay (contracture of the fingers), đau cổ tay (pain in the wrist), vàng da (jaundice).

Cách châm

  • Châm thẳng sâu 0,3-0,5 thốn.
  • Cứu 3-5 tráng, ôn cứu 5-10 phút.

SI5: Dương cốc

YÁNG GǓ 陽谷
YANG VALLEY

Tên Huyệt

  • Huyệt ở chỗ lõm (như cái hang = cốc) ở mu cổ tay (mu tay thuộc phần Dương) vì vậy gọi là Dương Cốc.

Xuất xứ

  • Thiên Bản Du (Linh Khu 2).

Đặc điểm

  • Huyệt Kinh, thuộc Hỏa.

Vị trí

World Health Organization: Ở mặt sau-trong cổ tay, trong chỗ lõm giữa xương tháp và mỏm trâm trụ.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở bờ trụ (bờ trong) cổ tay, trong chỗ lõm giữa đầu xương trụ và xương tháp.

A Manual of Acupuncture: Ở đầu trong cùng của nếp lằn trên mu cổ tay, trong chỗ lõm giữa mỏm trâm trụ và xương tháp.

WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. Manila, Philippines: 2009 
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Thanh nhiệt tiêu viêm.
  • An thần.

Chỉ định

  • Sưng cổ và vùng dưới hàm (swelling of the neck and submandibular region), đau bàn tay-cổ tay (pain of the hand and wrist), các bệnh sốt (febrile diseases).

Cách châm

  • Châm thẳng sâu 0,3-0,5 thốn.
  • Cứu 3-5 tráng, ôn cứu 5-10 phút.

 


SI9: Kiên trinh

JIĀN ZHĒN 肩貞
TRUE SHOULDER

Tên Huyệt

  • Kiên = vai. Trinh = cứng chắc. Huyệt ở chỗ thịt cứng của vai, vì vậy, gọi là Kiên trinh (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Thiên ‘Khí Huyết Luận’ (Tố Vấn 58).

Vị trí

World Health Organization: Ở đai vai, phía sau-dưới khớp vai, phía trên nếp nách sau 1 thốn-B.

  • Lưu ý: Khi dạng tay, huyệt nằm phía trên nếp nách sau 1 thốn-B, phía sau cơ delta.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Ở mặt sau vai, phía trên nếp nách sau 1 thốn khi dạng tay.

A Manual of Acupuncture: Phía sau và phía dưới khớp vai. Khi tay dạng, huyệt nằm phía trên đầu cùng nếp nách sau 1 thốn.


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Khu phong lợi kiên.
  • Thông kinh hoạt lạc chỉ thống.

Chỉ định

  • Đau vùng bả vai (pain in the scapular region), yếu bàn-cánh tay (motor impairment of the hand and arm).

Cách châm

  • Châm thẳng sâu 1-1,5 thốn.
  • Cứu 3-5 tráng. Ôn cứu 5-15 phút.

SI10: Nhu du

NĀO SHŪ 臑俞
UPPER ARM SHU

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng thịt mềm (nhu) ở bả vai, vì vậy gọi là Nhu Du.

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Đặc điểm

  • Huyệt Hội của kinh Tiểu trường và Bàng quang với mạch Dương Duy và mạch Dương Kiều.

Vị trí

World Health Organization: Ở đai vai, phía trên nếp nách sau, trong chỗ lõm phía dưới gai vai.

A Manual of Acupuncture: Ở mặt sau vai, trong chỗ lõm phía dưới gai vai, thẳng trên nếp nách sau khi dạng tay.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Khi dạng tay, huyệt nằng thẳng phía trên đầu cùng nếp nách sau, trong chỗ lõm phía dưới gai vai.


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Thông kinh hoạt lạc chỉ thống, lợi kiên.

Chỉ định

  • Sưng vai (swelling of the shoulder), đau yếu vai-cánh tay (aching and weakness of the shoulder and arm).

Cách châm

  • Châm thẳng, mũi kim hơi hướng về phía trước, sâu 1 – 1, 5 thốn.
  • Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 20 phút.

SI11: Thiên tông

TIĀN ZŌNG 天宗
HEAVENLY GATHERING

Tên Huyệt

  • Thiên = trời, chỉ phần ở trên cao. Tông = gốc. Huyệt ở giữa vùng giáp ranh gốc của bả vai, vì vậy gọi là Thiên Tông (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Vị trí

World Health Organization: Trong vùng bả vai, trong chỗ lõm giữa 1/3 trên và 2/3 dưới của đường nối điểm giữa gai vai với góc dưới xương vai.

A Manual of Acupuncture: Trên xương vai, trong chỗ lõm ấn đau ở 1/3 khoảng cách từ điểm giữa bờ dưới gai vai đến góc dưới xương vai.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Trên xương vai, trong chỗ lõm trung tâm hố dưới vai, ngang mức đốt sống ngực thứ 4 (T4).


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Thông kinh hoạt lạc chỉ thống.
  • Lý khí, khoan hung hiếp, lợi nhũ.

Chỉ định

  • Đau vùng bả vai (pain in the scapular region), đau mặt ngoài-sau khuỷu và cánh tay (pain in the lateroposterior aspect of the elbow and arm).
  • Viêm tuyến vú, thiếu sữa, hen suyễn (asthma),

Cách châm

  • Châm thẳng hoặc xiên ra bốn phía, sâu 0, 5 – 1 thốn.
  • Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

 


SI12: Bỉnh phong

BǏNG FĒNG 秉風
GRASPING THE WIND

Tên Huyệt

  • Vùng huyệt là nơi dễ chịu (nhận) tác động của phong khí vào. Huyệt có tác dụng trị bệnh liên hệ đến phong khí, vì vậy, gọi là Bỉnh Phong (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Đặc điểm

  • Huyệt Hội của kinh Tiểu trường, Đại trường, Tam tiêu và Đởm.

Vị trí

World Health Organization: Trong vùng bả vai, trong  hố trên gai, phía trên điểm giữa gai vai.

A Manual of Acupuncture: Trong trung tâm hố trên vai, thẳng trên huyệt Thiên tông (SI11), trong chỗ lõm hình thành khi nâng cánh tay.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Trong trung tâm hố trên vai, thẳng trên huyệt Thiên tông (SI11). Khi nâng cánh tay, huyệt nằm trong chỗ lõm.


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Khu phong, lợi kiên.

Chỉ định

  • Đau vùng bả vai (pain in the scapular region), tê đau chi trên (numbness and aching of the upper extremities), yếu vai-cánh tay (motor impairment of the shoulder and arm).

Cách châm

  • Châm thẳng sâu 0, 5 – 1 thốn.
  • Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

 


SI14: Kiên ngoại du

JIĀN WÀI SHŪ 肩外俞
OUTER SHOULDER SHU

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng ngoài (ngoại) của vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngoại Du.

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Vị trí

World Health Organization: Trong vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 1 (T1), phía ngoài đường giữa sau 3 thốn-B.

  • Lưu ý 1: Huyệt nằm chỗ giao nhau của 2 đường: đường dọc đầu trong cùng của gai vai và đường ngang phía dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ 1 (T1).
  • Lưu ý 2: Huyệt nằm ngang mức huyệt Đại trữ (BL11), Đào đạo (GV13) và bờ dưới mỏm gai đốt sống ngực thứ nhất (T1).

A Manual of Acupuncture: Phía ngoài bờ dưới mỏm gai đốt sống cổ thứ 1 (T1) (huyệt Đào đạo GV13) 3 thốn.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía ngoài bờ dưới mỏm gai đốt sống cổ thứ 1 (T1) nơi huyệt Đào đạo (GV13) 3 thốn.


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Thông kinh hoạt lạc chỉ thống.
  • Khu phong tán hàn, lợi kiên.

Chỉ định

  • Đau vai-lưng (aching of the shoulder and back), đau cứng cổ (pain and rigidity of the neck).

Cách châm

  • Châm xiên 0, 5 – 1 thốn.
  • Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

SI15: Kiên trung du

JJIĀN ZHŌNG SHŪ 肩中俞
CENTRAL SHOULDER SHU

Tên Huyệt

  • Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng giữa (trung) vai (kiên) vì vậy gọi là Kiên Trung Du.

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Vị trí

World Health Organization: Trong vùng lưng trên, ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C1), phía ngoài đường giữa sau 2 thốn-B.

  • Lưu ý: Huyệt nằm chỗ giao nhau của 2 đường: đường dọc qua chỗ nối 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường nối đường giữa sau với bờ trong xương vai và đường ngang phía dưới mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C7).

A Manual of Acupuncture: Ở g

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Khi


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009
Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Giáng Phế khí.
  • Thông kinh hoạt lạc chỉ thông.

Chỉ định

  • Ho (cough), hen suyễn (asthma), đau vai-lưng (pain in the shoulder and back), khái huyết (hemoptysis).

Cách châm

  • Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn.
  • Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

SI18: Quyền liêu

QUÁN LIÁO 顴髎
CHEEK BONE CREVICE/CHEEK BONE HOLE

Tên Huyệt

  • Huyệt nằm ở bên cạnh (liêu) gò má (quyền), vì vậy gọi là Quyền Liêu.

Xuất xứ

  • Giáp Ất Kinh.

Đặc điểm

  • Huyệt Hội của kinh Tiểu trường và kinh Tam tiêu.

Vị trí

World Health Organization: Trên mặt, phía dưới xương gò má, trong chỗ lõm thẳng phía dưới khóe mắt ngoài.

A Manual of Acupuncture: Thẳng dưới khóe mắt ngoài, trong chỗ lõm ở bờ dưới xương gò má.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Thẳng dưới khóe mắt ngoài, trong chỗ lõm ở bờ dưới xương gò má.


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Khi phong chỉ thống.
  • Thanh nhiệt tiêu viêm.

Chỉ định

  • Liệt mặt (facial paralysis), máy giật mi mắt (twitching of the eyelids), đau mặt (pain in the face), đau răng (toothache), sưng má (swelling of the cheek).

Cách châm

  • Châm thẳng 0, 3 – 0, 5 thốn hoặc châm xiên 0, 5 – 1 thốn. Không cứu.

 


SI19: Thính cung

TĪNG GŌNG 聽宮
PALACE OF HEARING

Tên Huyệt

  • Huyệt là chỗ (cung) có ảnh hưởng đến thính lực (việc nghe – thính), vì vậy gọi là Thính Cung

Xuất xứ

  • Thiên ‘Thích Tiết Chân Tà’ (Linh Khu 75).

Đặc điểm

  • Huyệt Hội của kinh Tiểu trường, Tam tiêu và Đởm.

Vị trí

World Health Organization: Trên mặt, trong chỗ lõm giữa bờ trước trung tâm bình tai và bờ sau mỏm lồi cầu xương hàm dưới.

  • Lưu ý: Khi miệng hơi đóng, huyệt nằm trong chỗ lõm phía trước trung tâm bình tai, giữa huyệt Nhĩ môn (TE21) và huyệt Thính hội (GB2).

A Manual of Acupuncture: Miệng mở, huyệt nằm trong chỗ lõm giữa điểm giữa bình tai và mỏm lồi cầu xương hàm dưới.

Chinese Acupuncture and Moxibustion: Phía trước bình tai và phía sau mỏm lồi cầu xương hàm dưới, trong chỗ lõm hình thành khi miệng đóng.


WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region
. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.

Công năng

  • Thông nhĩ, an thần.

Chỉ định

  • Điếc tai (deafness), ù tai (tinnitus), chảy dịch tai (otorrhea), yếu khớp hàm dưới (motor impairment of the mandibular joint), đau răng (toothache).

Cách châm

  • Hơi há miệng, châm thẳng, sâu 0, 8 – 1, 5 thốn.
  • Cứu 1- 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

 


Tài liệu tham khảo

Tiếng Anh

  1. World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009
  2. Deadman P, Baker K, Al-khafaji M. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications; California: 2000.
  3. Cheng Xinnong. Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing. Foreign Languages Press: 2017.
  4. Claudia Focks. Atlas of AcupunctureChurchill Livingstone; 2008.
  5. Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
  6. Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
  7. The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.

 

Kết quả hình ảnh cho a manual of acupuncture
Kết quả hình ảnh cho Chinese Acupuncture and Moxibustion Hình ảnh có liên quan
 
 
   

 Tiếng Việt

  1. Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
  2. Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
  3. Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
  4. Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
  5. Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011