Thủ Thiếu Âm Tâm Kinh
手少陰心經
HEART CHANNEL OF HAND SHAOYIN
9 huyệt
- Cực tuyền
- Thanh linh
- Thiếu hải (Hợp)
- Linh đạo (Kinh)
- Thông lý (Lạc)
- Âm khích (Khích)
- Thần môn (Nguyên)
- Thiếu phủ (Huỳnh)
- Thiếu xung (Tỉnh)
5 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (1999). Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.

LỘ TRÌNH ĐƯỜNG KINH
Đường đi bên trong của đường kinh bắt đầu từ Tâm, phân thành 3 nhánh:
(1) Nhánh thứ 1 nổi lên từ hệ thống huyết mạch và mô quanh Tâm (Tâm hệ) qua cơ hoành xuống liên lạc với Tiểu trường, hình thành quan hệ biểu lý tạng phủ.
(2) Nhánh thứ 2 đi lên dọc thực quản và vùng cổ, qua má phân tán vào mô quanh mắt.
(3) Nhánh thứ 3 trực tiếp từ Tâm qua Phế và nổi lên ở trung tâm hõm nách tại huyệt Cực tuyền (HT1) (bắt đầu đường đi bên ngoài). Đường kinh đi xuống dọc mặt trước – trong cánh tay, đến khuỷu tay tại huyệt Thiếu hải (HT3), xuống cẳng tay, đi dọc mặt trước – trong cẳng tay đến cổ tay tại huyệt Thần môn (HT7), vào gan bàn tay giữa xương đốt bàn 4-5, tiếp tục đi dọc bờ ngoài ngón tay út và kết thúc ở góc ngoài gốc móng tay thứ 5 tại huyệt Thiếu xung (HT9).
Từ Thiếu xung (HE-9) có nhánh đến nối với kinh Tiểu trường tại huyệt Thiếu trạch (SI1) ở góc trong gốc móng ngón tay thứ 5.
CÁC HUYỆT TRÊN KINH THỦ THIẾU ÂM TÂM
HT3: Thiếu hải
SHÀO HǍI 少海
LESSER SEA
Tên Huyệt
- Thiếu = thủ Thiếu âm Tâm kinh; Hải = nơi hội của các nhánh sông.
- Huyệt là nơi mạch khí thịnh, kinh khí hợp vào (hợp huyệt), nơi hàng trăm nhánh sông đổ vào, vì vậy gọi là Thiếu Hải (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
- Thiên ‘Căn Kết’ (Linh Khu 5).
Đặc điểm
- Huyệt Hợp, thuộc Thủy.
Vị trí
World Health Organization: Ở mặt trước-trong khuỷu tay, ngay phía trước lồi cầu trong xương cánh tay, ngang mức nếp gấp khuỷu tay.
- Lưu ý: Gấp khuỷu, huyệt nằm tại điểm giữa đường nối đầu trong cùng của nếp gấp khuỷu và lồi cầu trong xương cánh tay.
A Manual of Acupuncture: Giữa huyệt Khúc trạch (PC3) và lồi cầu trong xương cánh tay, tại đầu trong cùng của nếp gấp khuỷu tay khi gấp khuỷu hoàn toàn.
Chinese Acupuncture and Moxibustion: Gấp khuỷu, tại điểm giữa của đường nối đầu trong cùng của nếp gấp khuỷu và lồi cầu trong xương cánh tay.

WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Công năng
- Sơ Tâm khí, an thần, thanh nhiệt, hóa đờm.
Chỉ định
- Đau khuỷu tay, đau tê cẳng tay, bàn tay, đau thần kinh trụ.
- Đau ngực, đau tim; đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.
Cách châm
- Châm thẳng sâu 0, 5 – 1 thốn.
- Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
HT6: Âm khích
YĪN XĪ 陰郄
YIN CLEFT
Tên Huyệt
- Vì huyệt là Khích huyệt của kinh thủ Thiếu Âm, vì vậy gọi là Âm Khích (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
- Giáp Ất Kinh.
Đặc điểm
- Huyệt Khích.
Vị trí
World Health Organization: Ở mặt trước-trong cẳng tay, bờ quay (bờ ngoài) gân cơ gấp cổ tay trụ, phía trên nếp gấp gan cổ tay 0,5 thốn-B.
- Lưu ý 1: Huyệt nằm phía trên huyệt Thần môn (HT7) 0,5 thốn, ngang mức bờ dưới đầu xương trụ.
- Lưu ý 2: Huyệt nằm phía trên bờ quay (bờ ngoài) của bờ trên xương đậu 0,5 thốn.
A Manual of Acupuncture: Ở bờ quay (bờ ngoài) gân cơ gấp cổ tay trụ, phía trên huyệt Thần môn (HT7) 0,5 thốn.
Chinese Acupuncture and Moxibustion: Khi hướng gan tay lên trên, huyệt nằm ở bờ quay (bờ ngoài) gân cơ gấp cổ tay trụ, phía trên nếp gấp cổ tay 0,5 thốn.

WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Công năng
- Thanh Tâm hỏa (hư hỏa), chỉ hãn, an thần.
- Hoạt huyết, lý khí, chỉ thống.
Chỉ định
- Đau ngực, đau tim (cardiac pain), hồi hộp, đánh trống ngực.
- Chảy máu mũi (epistaxis), ho ra máu (hemoptysis), tắc tiếng đột ngột (sudden loss of voice).
- *Đạo hãn (night sweating) và cốt chưng triều nhiệt (steaming bone).
Cách châm
- Châm thẳng sâu 0, 5 – 0, 8 thốn.
- Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.
HT7: Thần môn
SHÉN MÉN 神門
SPIRIT GATE
Tên Huyệt
- Tâm tàng Thần, huyệt này là huyệt Nguyên, nơi kinh khí mạnh nhất của Tâm, châm huyệt này ảnh hưởng (coi như cửa = môn) đến Tâm và Thần, vì vậy gọi là Thần Môn (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
- Giáp Ất Kinh.
Đặc điểm
- Huyệt Nguyên. Huyệt Du, thuộc Thổ.
- Huyệt “Tả” của kinh Tâm
Vị trí
World Health Organization: Ở mặt trước-trong cổ tay, bờ quay (bờ ngoài) gân cơ gấp cổ tay trụ, trên nếp gấp gan cổ tay.
- Lưu ý: Trong chỗ lõm phía quay (phía ngoài) bờ trên xương đậu, trên nếp gấp gan cổ tay.
A Manual of Acupuncture: Tại khớp cổ tay, ở bờ quay (bờ ngoài) gân cơ gấp cổ tay trụ, trong chỗ lõm ở bờ trên xương đầu.
Chinese Acupuncture and Moxibustion: Tại đầu trong cùng gấp cổ tay, trong chỗ lõm ở bờ quay (bờ ngoài) gân cơ gấp cổ tay trụ.

WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Công năng
- Thanh Tâm, dưỡng Tâm, an thần.
- Lý khí chỉ thống.
Chỉ định
- Đau cổ tay, nóng gan bàn tay (feverish sensation in the palm), đau thần kinh trụ, đau hạ sườn (pain in the hypochondriac region).
- Đau ngực, đau tim (cardiac pain), bồn chồn (irritability), hồi hộp, đánh trống ngực (palpitation), rối loạn nhịp tim.
- Mất ngủ (insomnia), suy giảm trí nhớ (amnesia), sa sút trí tuệ (dementia)
- Bệnh Hysteria, động kinh (epilepsy), hưng cảm (mania).
Cách châm
- Châm thẳng sâu 0,3-0,5 thốn. Người bệnh nằm ngửa, nên châm thẳng hoặc chếch vào huyệt ngay trên đường đi của kinh Tâm hoặc châm ngang ở bờ trong (bờ trụ) của gân cơ gấp cổ tay trụ, giữa mỏm trâm xương trụ và xương đậu hướng đến vị trí huyệt trên đường kinh Tâm (nên châm cách này khi bệnh nhân nằm sấp, tay hướng lên đầu).
- Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.
Tham khảo Y văn
- Thiên ‘Thích Ngược’ ghi: “ Bệnh ngược phát từ Tâm, làm cho Tâm phiền, chỉ muốn uống nước mát, mà hàn nhiều, nhiệt ít… Nên thích thủ Thiếu âm [huyệt Thần Môn] (TVấn 36, 8).
HT8: Thiếu phủ
SHÀO FǓ 少府
LESSER MANSION / LESSER PALACE
Tên Huyệt
- Thiếu = thiếu âm; Phủ = nơi cư trú của thần khí, vì vậy gọi là Thiếu Phủ (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
- Giáp Ất Kinh.
Đặc điểm
- Huyệt Vinh (Huỳnh), thuộc Hỏa.
Vị trí
World Health Organization: Ở gan bàn tay, trong chỗ lõm giữa xương đốt bàn tay 4-5, phía trên khớp bàn ngón tay thứ 5.
- Lưu ý: Giữa xương đốt bàn tay 4-5, tại đỉnh ngón út khi nắm tay, ngang huyệt Lao cung (PC8).
A Manual of Acupuncture: Ở gan bàn tay, trong chỗ lõm giữa xương đốt bàn tay 4-5, tại đỉnh ngón út khi nắm tay.
Chinese Acupuncture and Moxibustion: Khi hướng gan tay lên trên, huyệt nằm giữa xương đốt bàn tay 4-5. Khi nắm tay, huyệt nằm tại đỉnh ngón út.

WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. Manila, Philippines: 2009

Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone, 2008.
Công năng
- Thanh nhiệt Tâm-Tiểu trường, thanh nhiệt hạ tiêu.
- Sơ Tâm khí, an thần, thông kinh chỉ thống
Chỉ định
- Đau rút ngón út (spasmodic pain of the little finger), nóng gan bàn tay (feverish sensation in the palm),
- Đau ngực (pain in the chest), đau tim, hồi hộp, đánh tống ngực (palpitation), nhịp tim không đều.
- Tiểu dầm (enuresis), tiểu khó (dysuria), ngứa cơ quan sinh dục ngoài (pruritus of the external genitalia).
Cách châm
- Châm thẳng sâu 0, 3 – 0, 5 thốn.
- Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.
Tham khảo Y văn
- “Bộ phận sinh dục tự nhiên đau, tiểu dầm chọn Thiếu Phủ (HT 8), thoái vị bẹn chọn Thiếu Phủ (HT8)” (Thần Cứu Kinh Luân).
Tài liệu tham khảo
Tiếng Anh
- World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009
- Deadman P, Baker K, Al-khafaji M. A Manual of Acupuncture. Journal of Chinese Medicine Publications; California: 2000.
- Cheng Xinnong. Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing. Foreign Languages Press: 2017.
- Claudia Focks. Atlas of Acupuncture. Churchill Livingstone; 2008.
- Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Tiếng Việt
- Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
- Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
- Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
- Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
- Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011






