Túc Quyết Âm Can Kinh
14 huyệt
![]() |
1. Đại đôn (Tỉnh)2. Hành gian (Huỳnh)3. Thái xung (Du/Nguyên)4. Trung phong (Kinh)5. Lãi câu (Lạc)6. Trung đô (Khích)7. Tất quan8. Khúc tuyền (Hợp)9. Âm bao10. Túc ngũ lý11. Âm liêm12. Cấp mạch13. Chương môn14. Kỳ môn |
8 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (1999). Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.
Lộ Trình Đường Kinh
Đường đi bên ngoài của đường kinh bắt đầu từ góc ngoài gốc móng chân thứ 1 tại huyệt Đại đôn (LR1), lên mu bàn chân giữa xương đốt bàn chân 1-2, qua phía trước mắt cá trong, lên cẳng chân, giao với kinh Tỳ tại huyệt Tam âm giao (SP6), rồi đi phía trước kinh Tỳ lên đến vị trí cách mắt cá chân trong phía trên 8 thốn thì bắt chéo kinh Tỳ và đi phía sau kinh Tỳ, qua mặt trong khớp gối, đi dọc mặt trong đùi, lên bẹn tại huyệt Cấp mạch (LR12), vòng quanh cơ quan sinh dục ngoài rồi lên bụng. Ở bụng đường kinh giao hội với mạch Nhâm tại huyệt Khúc cốt (CV2), Trung cực (CV3) và Quan nguyên (CV4), rồi chạy chếch ra phía ngoài tới đầu tự do xương sườn thứ 11 tại huyệt Chương môn (LR13) và tận cùng ở gian sườn 6 trên đường trung đòn tại huyệt Kỳ môn (LR14).
Từ huyệt Chương môn (LR13) đường kinh vào bụng, bắt đầu đường đi bên trong của kinh Can, vòng quanh Vị, liên lạc với Can, Đởm, rồi qua cơ hoành, phân tán ở vùng hạ sườn và ngực. Lên dọc mặt sau khí quản đến hầu họng và tiếp tục lên liên lạc với hệ thống mô quanh mắt (mục hệ) rồi qua trán đến đỉnh đầu hội với mạch Đốc tại huyệt Bách hội (GV20). Một nhánh khác từ mục hệ xuống má và vòng quanh bên trong môi.
Các phân nhánh khác:
- Một nhánh khác bên trong từ tạng Can qua cơ hoành phân tán vào Phế, hội với kinh Phế, và liên lạc với kinh Tâm bào tại huyệt Thiên trì (PC1).
- Có nhánh từ huyệt Túc lâm khấp (GB41) của kinh Đởm đến nối với kinh Can tại huyệt Đại đôn (LR1).
Một số huyệt trên Kinh Túc Quyết Âm Can
Hành Gian (LR2)
行間 / XINGJIAN / MOVING BETWEEN
| Vị trí: Trên mu chân, giữa ngón chân 1 và 2, phía gần/phía sau kẽ ngón chân, chỗ tiếp giáp vùng da thịt trắng và đỏ.
(On the dorsum of the foot, between the |
![]() |
| Chủ trị: Đau ngón chân, sưng đau mu bàn chân, đau mặt trong cẳng chân, đau thắt lưng, đau tức ngực sườn, đau hạ sườn. Bệnh lý sinh dục tiết niệu như kinh nguyệt không đều, bí tiểu… Đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, mất ngủ, nhìn mờ, tắc sữa. Co giật, động kinh, chân tay co rút, nôn mửa. Đau mắt, đỏ mắt, tăng huyết áp, đột quỵ. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu. | |
![]() |
|
Thái Xung (LR3)
GREAT RUSHING / TAI CHONG (TÀI CHŌNG) / 太冲
| Vị trí: Trên mu chân, giữa xương đốt bàn chân 1 và 2, trong chỗ lõm phía xa/phía trước chỗ nối hai nền xương đốt bàn ngay trên động mạch mu chân.
(On the dorsum of the foot, between the first and second metatarsal bones, in the depression distal to the junction of the bases of the two bones, over the dorsalis pedis artery.) Lưu ý: Có thể sờ được huyệt trong chỗ lõm khi sờ dọc từ huyệt Hành gian (LR2) hướng lên trên trong khe giữa xương đốt bàn chân 1-2 hướng đến hai nền xương đốt bàn chân. (Note: LR3 can be felt in the depression
|
![]() |
| Chủ trị: Đau tức hạ sườn, đau mắt, đỏ mắt. Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, nhìn mờ. Bệnh lý sinh dục tiết niệu như kinh nguyệt không đều, bí tiểu… Đau thượng vị, đau hạ vị, đau quanh rốn, buồn nôn, nôn, vàng da, khó đi cầu, tiêu chảy, táo bón, kiết lỵ. Co giật, động kinh, co cứng các gân ở tay và chân. Đau thắt lưng, yếu liệt chi dưới, tăng huyết áp, phù. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu. | |
![]() |
|
Tài liệu tham khảo
Tiếng Anh
- World Health Organization Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philippines, 2009.
- Deadman P, Baker K, Al-khafaji M, A Manual of Acupuncture, Journal of Chinese Medicine Publications, California, 2000.
- Cheng Xinnong, Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing, Foreign Languages Press, 2017.
- Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008.
- Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.
![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Tiếng Việt
- Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
- Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
- Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
- Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
- Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011










