Túc Thiếu Dương Đởm Kinh
44 huyệt
1. Đồng tử liêu
2. Thính hội
3. Thượng quan
4. Hàm yến
5. Huyền lư
6. Huyền ly
7. Khúc tân
8. Suất cốc
9. Thiên xung
10. Phù bạch
11. Khiếu âm
12. Hoàn cốt
13. Bản thần
14. Dương bạch
15. Đầu lâm khấp
16. Mục song
17. Chính doanh
18. Thừa linh
19. Não không
20. Phong trì
21. Kiên tỉnh
22. Uyên dịch
23. Trấp cân
24. Nhật nguyệt (Mộ của Đởm)
25. Kinh môn (Mộ của Thận)
26. Đới mạch
27. Ngũ khu
28. Duy đạo
29. Cự liêu
30. Hoàn khiêu
31. Phong thị
32. Trung độc
33. Tất dương quan
34. Dương lăng tuyền (Hợp)
35. Dương giao
36. Ngoại khâu (Khích)
37. Quang minh (Lạc)
38. Dương phụ (Kinh)
39. Huyền chung
40. Khâu khư (Nguyên)
41. Túc lâm khấp (Du)
42. Địa ngũ hội
43. Hiệp khê (Huỳnh)
44. Túc khiếu âm (Tỉnh)
20 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (1999). Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization). Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.
![]() |
![]() |
Lộ Trình Đường Kinh
Đường đi bên ngoài của đường kinh bắt đầu từ khóe mắt ngoài tại huyệt Đồng tử liêu (GB1) đến trước tai tại huyệt Thính hội (GB2), lên đến bờ trên cung gò má tại huyệt Thượng quan (GB3), sau đó lên góc trán đến huyệt Hàm yến (GB4) (có nhánh giao với kinh Vị tại huyệt Đầu duy-ST8), rồi đi hơi cong chếch xuống vùng thái dương đến huyệt Khúc tân (GB7) (có nhánh giao với kinh Tam tiêu tại huyệt Nhĩ hòa liêu-TE22, lên đỉnh tai giao với huyệt Giác tôn-TE20), rồi vòng ra sau tai đến huyệt Hoàn cốt (GB12), sau đó lại vòng qua đầu ra trước trán đến huyệt Dương bạch (GB14), rồi vòng lại qua đầu ra sau gáy đến huyệt Phong trì (GB20) ở bờ dưới xương chẩm, dọc theo bờ ngoài cơ thang xuống vai đến huyệt Kiên tĩnh (GB21), vào trong giao với mạch Đốc tại huyệt Đại chùy (GV14), ra ngoài giao với kinh Tiểu trường tại huyệt Bỉnh phong (SI12), rồi vào hố trên đòn tại huyệt Khuyết bồn (ST12). Đường đi bên trong của đường kinh bắt đầu từ huyệt Phong trì (GB20) đến huyệt Ế phong (TE17) rồi vào trong tai, sau đó ra trước tai tại huyệt Thính cung (SI19), qua huyệt Hạ quan (ST7) đến khóe mắt ngoài tại huyệt Đồng tử liêu (GB1), sau đó đi xuống giao với kinh túc Dương minh Vị tại huyệt Đại nghinh (ST5), rồi lên vùng dưới ổ mắt (giao với kinh Tam tiêu), và vòng xuống lại qua huyệt Giáp xa (ST6) vào hố trên đòn nối tiếp với đường đi bên ngoài của kinh chính tại huyệt Khuyết bồn (ST12). Từ Khuyết bồn (ST12) chia thành hai nhánh. Nhánh ngoài tiếp tục đường đi bên ngoài của kinh chính vòng phía trước nách, xuống dưới nách ở ngang núm vú trên đường nách giữa, sau đó đi zíc zắc ở vùng ngực sườn và hông sườn, đi xuống ra trước qua huyệt Nhật nguyệt (GB24) ở gian sườn 7 trên đường trung đòn, đi xuống ra sau giao với kinh Can tại huyệt Chương môn (LR13) ở đầu tự do xương sườn thứ 11, qua huyệt Kinh môn (GB25) ở đầu tự do xương sườn thứ 12, xuống dưới ra trước đến bờ trước gai chậu trước trên qua huyệt Ngũ khu (GB27) rồi ra sau xuống mông đến huyệt Hoàn khiêu (GB30). Nhánh trong xuống ngực, giao hội với kinh Tâm bào tại huyệt Thiên trì (PC1), qua cơ hoành xuống liên lạc với Can và Đởm, qua vùng hạ sườn xuống phía ngoài vùng bụng dưới, đến bẹn ở phía ngoài động mạch đùi, vòng quanh cơ quan sinh dục, đi nông dọc bờ lông mu, sau đó vào sâu bên trong đến vùng xương cùng giao với kinh Bàng quang qua các huyệt Bát liêu (BL31-BL34), qua khe xương cùng đến giao hội với mạch Đốc tại huyệt Trường cường (GV1), sau đó ra ngoài vào lại kinh chính tại huyệt Hoàn khiêu (GB30). Từ Hoàn khiêu (GB30) đường kinh tiếp tục đi xuống dọc mặt ngoài đùi đến gối, xuống dọc mặt ngoài cẳng chân bờ trước xương mác, đến phía trước mắt cá chân ngoài, rồi xuống mu bàn chân, đi giữa xương đốt bàn chân 4-5 và kết thúc ở góc ngoài gốc móng ngón chân thứ 4 tại huyệt Túc khiếu âm (GB44). Ở mu bàn chân có nhánh chìm từ huyệt Túc lâm khấp (GB41) đến đầu ngón chân cái để tiếp nối với kinh Can tại huyệt Đại đôn (LV1). Các phân nhánh khác: Có nhánh từ huyệt Ty trúc không (TE23) của kinh Tam tiêu đến nối với huyệt Đồng tử liêu (GB1) của kinh Đởm hình thành quan hệ thủ túc.
Một số huyệt trên Kinh Túc Thiếu Dương Đởm
-
Đồng tử liêu (GB1)
PUPIL CREVICE/TONG ZI LIAO (TÓNG ZǏ LIÁO)/瞳子髎
| Vị trí: Trên đầu, trong chỗ lõm phía ngoài khóe mắt ngoài 0,5 thốn-B. (On the head, in the depression, 0.5 B-cun lateral to the outer canthus of the eye.) |
|
| Chủ trị: Đau đầu vùng trán. Đau mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt, giảm thị lực, sụp mi. Liệt mặt, đau dây thần kinh số V. | |
| Cách châm: Châm ngang dưới da 0,3-0,5 thốn; cứu. | |
|
|
-
Thính hội (GB2)
TINGHUI 聽(听,聴)會(会)
| Vị trí: Trên mặt, trong chỗ lõm giữa khuyết gian bình tai và mỏm lồi cầu xương hàm dưới. Lưu ý: Khi há miệng, huyệt Thính hội (GB2) nằm trong chỗ lõm phía trước khuyết gian bình tai. (On the face, in the depression between the intertragic notch and the condylar process of the mandible. Note: When the mouth is opened, GB2 is located in the depression anterior to the intertragic notch. |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.172) |
Thượng quan (GB3)
SHANGGUAN 上關(关,関)
| Vị trí: Trên đầu, trong chỗ lõm phía trên điểm giữa cung gò má.Lưu ý: Huyệt Thượng quan nằm trong chỗ lõm phía trên cung gò má, phía trên huyệt Hạ quan (ST7).. (On the head, in the depression superior to the midpoint of the zygomatic arch. Note: In the depression superior to the zygomatic arch, superior to ST7.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.173) |
-
Hàm yến (GB4)
HANYAN 頷(颔)厭(厌)
| Vị trí: Trên đầu, chỗ nối 1/4 trên và 3/4 dưới của đường cong nối từ huyệt Đầu duy (ST8) đến huyệt Khúc tân (GB7)(On the head, at the junction of the upper one fourth and lower three fourths of the curved line from ST8 to GB7). |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.173) |
-
Huyền lư (GB5)
XUANLU 懸(悬)顱(颅)
| Vị trí: Trên đầu, điểm giữa của đường cong nối từ huyệt Đầu duy (ST8) đến huyệt Khúc tân (GB7)(On the head, at the midpoint of the curved line from ST8 to GB7) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.174) |
-
Huyền ly (GB6)
XUANLI 懸(悬)釐(厘)
| Vị trí: Trên đầu, chỗ nối 3/4 trên và 1/4 dưới của đường cong nối từ huyệt Đầu duy (ST8) đến huyệt Khúc tân (GB7)( On the head, at the junction of the upper three fourths and lower one fourth of the curved line from ST8 to GB7.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.174) |
-
Khúc tân (GB7)
QUBIN 曲鬢(鬓)
| Vị trí: Trên đầu, tại giao điểm của đường thẳng qua bờ sau chân tóc thái dương và đường ngang qua đỉnh loa tai. (On the head, at the junction of the vertical line of the posterior border of the temple hairline and the horizontal line of the apex of the auricle.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.175) |
-
Suất cốc (GB8)
SHUAIGU 率谷
| Vị trí: Trên đầu, ngay phía trên đỉnh loa tai, phía trên chân tóc thái dương 1,5 thốn-B. Lưu ý: Huyệt Suất cốc (GB8) nằm phía trên huyệt Giác tôn (TE20) 1,5 thốn-B trong chân tóc, dễ sờ thấy trong khi nhai. (On the head, directly superior to the auricular apex, 1.5 B-cun superior to the temporal hairline. Note: Superior to TE20, 1.5 B-cun within the hairline, it is easier to palpate the point while the subject is chewing.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.175) |
-
Phù Bạch (GB10)
FUBAI 浮白
| Vị trí: Trên đầu, phía sau trên mỏm chũm, chỗ nối 1/3 trên và 2/3 dưới của đường cong nối từ huyệt Thiên xung (GB9) đến huyệt Hoàn cốt (GB12).Lưu ý: Huyệt nằm phía sau đỉnh loa tai, phía trên chân tóc 1 thốn-B. (On the head, posterosuperior to the mastoid process, at the junction of the upper one third and lower two thirds of the curved line from GB9 to GB12. Note: Posterior to the auricular apex, 1 Bcun superior to the hairline.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.176) |
-
Bản thần (GB13)
BENSHEN 本 神(神)
| Vị trí: Trên đầu, phía trên chân tóc trước 0,5 thốn-B, phía ngoài đường giữa trước 3 thốn-B. Lưu ý: Huyệt Bản thần nằm ở chỗ nối 1/3 ngoài và 2/3 trong của đường cong từ huyệt Thần đình (GV24) đến huyệt Đầu duy (ST8). (On the head, 0.5 B-cun superior to the anterior hairline, 3 B-cun lateral to the anterior median line. Note: GB13 is at the junction of the medial two thirds and lateral one third of the curved line from GV24 to ST8.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.178) |
-
Dương bạch (GB14)
YANG WHITE/YANG BAI (YÁNG BÁI)/ 阳白
| Vị trí: Trên đầu, phía trên lông mày 1 thốn-B, thẳng phía trên trung tâm đồng tử. (On the head, 1 B-cun superior to the eyebrow, directly superior to the centre of the pupil.) |
|
| Chủ trị: Đau đầu vùng trán. Đau mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt, giảm thị lực, sụp mi. Liệt mặt, đau dây thần kinh số V. | |
| Cách châm: Châm ngang dưới da 0,3-0,5 thốn, hướng mũi kim xuống dưới; cứu. | |
|
|
-
Thừa Linh (GB18)
CHENGLING 承靈(灵,霊)
| Vị trí: Trên đầu, bên trong chân tóc trước 4 thốn-B, thẳng phía trên trung tâm đồng tử. Lưu ý: Huyệt Thừa linh (GB18) nằm phía sau huyệt Chính dinh (GB17) 1,5 thốn-B, ngang mức với huyệt Thông thiên (BL7). (On the head, 4 B-cun within the anterior hairline, directly superior to the centre of the pupil. Note: GB18 is 1.5 B-cun posterior to GB17, at the same level as BL7.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.180) |
-
Não Không (GB19)
NAOKONG 腦(脑,脳)空
| Vị trí: Trên đầu, ngang mức với bờ trên ụ chẩm ngoài, thẳng phía trên huyệt Phong trì (GB20). Lưu ý: Huyệt Não không (GB19) nằm ngang mức với huyệt Não hộ (GV17) và huyệt Ngọc chẩm (BL9). (On the head, at the same level as the superior border of the external occipital protuberance, directly superior to GB20. Note: GB19 is at the same level as GV17 and BL9.) |
(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009, tr.181) |
-
Phong trì (GB20)
WIND POOL/FENG CHI (FÉNG CHÍ)/风池
| Vị trí: Ở vùng cổ trước, phía dưới xương chẩm, trong chỗ lõm giữa nguyên ủy của cơ thang và cơ ức đòn chũm. Lưu ý: Huyệt Bách hội (GB20) nằm ngang mức với huyệt Phong phủ (GV16).*Giới hạn vùng cổ trước theo WHO: Phía trên ranh giới dưới của vùng đầu và mặt; phía dưới: xương đòn; phía sau: bờ trước cơ thang. (In the anterior region of the neck, inferior to the occipital bone, in the depression between the origins of sternocleidomastoid and the trapezius muscles.) (Note: GB20 is at the same level as GV16.) |
|
| Chủ trị: Đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, ù tai. Đau cổ vai; cảm mạo, sốt; tăng huyết áp. | |
| Cách châm: Châm chếch 0,5-1 thốn, hướng mũi kim về mắt bên kia; cứu. Chú ý không châm sâu vì động mạch đốt sống nằm sâu khoảng 4cm. | |
|
|
Kiên Tỉnh (GB21)
肩井 / JIANJING / SHOULDER WELL
| Vị trí: Ở vùng cổ sau, tại trung điểm/điểm giữa đường nối mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C7) với đầu ngoài cùng mỏm cùng vai. (In the posterior region of the neck, at the midpoint of the line connecting the spinous process of the seventh cervical vertebra (C7) with the lateral end of the acromion.) |
|
| Chủ trị: Đau cổ vai, đau lưng; viêm tuyến vú, tắc sữa. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu. Chú ý nguy cơ tràn khí màng phổi. | |
|
|
Hoàn Khiêu (GB30)
HUANTIAO 環(环)跳
| Vị trí: Ở vùng mông, tại chỗ nối 1/3 ngoài và 2/3 trong đoạn nối từ ụ mấu chuyển lớn xương đùi với khe cùng. (In the buttock region, at the junction of the lateral one third and medial two thirds of the line connecting the prominence of the greater trochanter with the sacral hiatus.) Lưu ý: Huyệt dễ xác định khi nằm nghiêng bên và gấp đùi. (Note: GB30 is easier to locate when the subject is lying on the side with the thigh flexed.) Lưu ý: Vị trí thay đổi của huyệt Hoàn khiêu (GB30) – ở vùng mông, tại chỗ nối 1/3 ngoài và 2/3 trong của đoạn giữa ụ mấu chuyển lớn xương đùi và gai chậu trước trên. (Remarks: Alternative location for GB30 – in the buttock region, at the junction of the lateral one third and medial two thirds of the distance between the prominence of the greater trochanter and the anterior superior iliac spine.) |
|
| Chủ trị: Đau mông, đau khớp háng, đau thắt lưng hông. Đau dây thần kinh tọa, yếu liệt chi dưới. | |
| Cách châm: Châm thẳng 1,5-3 thốn; cứu. | |
|
|
Dương Lăng Tuyền (GB34)
YANG MOUND SPRING / YANG LING QUAN (YÁNG LÍNG QUÁN) / 阳陵泉
| Vị trí: Ở mặt mác/mặt ngoài cẳng chân, trong chỗ lõm phía trước và phía xa/phía dưới đầu xương mác. (On the fibular aspect of the leg, in the depression anterior and distal to the head of the fibula.) |
|
| Chủ trị: Đau khớp gối, đau cẳng chân, chân tay co rút. Đau dây thần kinh tọa, yếu chi dưới | |
| Cách châm: Châm thẳng 1-1,5 thốn; cứu. | |
|
|
Dương Giao (GB35)
YANGJIAO 陽(阳)交
| Tên gọi: Huyệt là nơi giao hội của Kinh Đởm với mạch Dương Duy vì vậy gọi là Dương Giao (Trung Y Cương Mục). | |
| Đặc điểm: Huyệt hội của kinh Đởm với Dương Duy Mạch. Huyệt Khích của Dương Duy Mạch. | |
| Vị trí: Ở mặt mác/mặt ngoài cẳng chân, phía sau xương mác, phía trên lồi mắt cá ngoài 7 thốn-B.Lưu ý: Huyệt Dương Giao nằm phía dưới trung điểm của đường nối lồi mắt cá ngoài và đầu tận cùng ngoài của nếp lằn khoe chân 1 thốn-B, phía sau huyệt Ngoại khâu GB36 (Khích huyệt của kinh Bàng quang). (On the fibular aspect of the leg, posterior to the fibula, 7 B-cun proximal to the prominence of the lateral malleolus. Note: GB35 is located 1 B-cun distal to the midpoint of the line connecting the prominence of the lateral malleolus and the lateral end of the popliteal crease, posterior to GB36.) (WHO, 2009) | |
| Công năng: | |
| Chủ trị: Đau thần kinh tọa, cẳng chân đau nhức, hen suyễn. | |
| Cách châm: Châm thẳng 1 – 1, 5 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút. |
Huyền Chung (Tuyệt Cốt) (GB39)
懸鐘 / XUANZHONG / SUSPENDED BELL
| Vị trí: Ở mặt mác/mặt ngoài cẳng chân, phía trước xương mác, cách lồi mắt cá ngoài phía gần/phía trên 3 thốn-B. (On the fibular aspect of the leg, anterior to the fibula, 3 B-cun proximal to the prominence of the lateral malleolus.) |
|
| Chủ trị: Đau cẳng chân, đau dây thần kinh tọa, yếu liệt chi dưới; đau nhức trong xương. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu. | |
|
|
Túc Lâm Khấp (GB41)
足臨泣 / ZULINQI / FOOT GOVERNOR OF TEARS
| Vị trí: Ở mu chân, phía xa/phía trước chỗ nối nền xương đốt bàn thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lõm phía ngoài gân cơ duỗi dài ngón chân thứ 5. (On the dorsum of the foot, distal to the junction of the bases of the fourth and fifth metatarsal bones, in the depression lateral to the fifth extensor digitorum longus tendon.) |
|
| Chủ trị: Đau mu bàn chân; đau thắt lưng hông, đau thần kinh tọa. Đau đầu, ù tai, chóng mặt; viêm tuyến vú… | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,5 thốn; cứu. | |
|
|
Tài liệu tham khảo
Tiếng Anh
- World Health Organization Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philippines, 2009.
- Deadman P, Baker K, Al-khafaji M, A Manual of Acupuncture, Journal of Chinese Medicine Publications, California, 2000.
- Cheng Xinnong, Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing, Foreign Languages Press, 2017.
- Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008.
- Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.
![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Tiếng Việt
- Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
- Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
- Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
- Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
- Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011.







