28 huyệt
|
|
|
13 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (1999). Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.
Lộ Trình Mạch Đốc
Từ bụng dưới (theo một số tác giả là từ Thận), nổi lên ở đáy chậu, chia thành nhiều nhánh. Nhánh chính của mạch Đốc qua huyệt Hội âm (CV1) đến huyệt Trường cường (GV1) chỗ lõm giữa hậu môn và xương cụt, đi lên dọc phía sau đường giữa cột sống lên tới huyệt Phong phủ (GV16) ở bờ dưới xương chẩm. Từ đây có nhánh chìm vào não. Đường đi bên ngoài của mạch Đốc tiếp tục lên đầu theo đường dọc giữa đầu đến đỉnh đầu tại huyệt Bách hội (GV20), rồi đi xuống trán, mũi đến huyệt Nhân trung (GV26) ở môi trên và kết thúc bên trong miệng, dưới hãm lưỡi tại huyệt Ngân giao (GV28). Phân nhánh: Nhánh cột sống, từ Hội âm (CV1) đến đầu xương cụt, giao hội với kinh Thận, đi lên dọc trong ống cột sống đến ngang đốt sống thắt lưng L2-L3 thì vào trong thận. Một nhánh, từ huyệt Tình minh (BL1) qua trán đi song song với kinh Bàng quang lên đỉnh đầu, rồi vào trong não, xuống lưng, theo nhánh trong của kinh Bàng quang đến ngang bờ dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng L2 thì qua huyệt Thận du (BL23) vào trong Thận.
Một số huyệt trên Mạch Đốc
Mệnh môn (GV4)
GATE OF LIFE / MINGMEN (MÌNG MÉN) / 命门
| Vị trí: Ở vùng thắt lưng, trong chỗ lõm phía dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng thứ 2 (L2), trên đường giữa sau. (In the lumbar region, in the depression inferior to the spinous process of the second lumbar vertebra (L2), on the posterior median line.) |
|
| Chủ trị: Đau cứng cột sống lưng-thắt lưng. Liệt dương, xuất tinh sớm, di mộng tinh, khí hư, rong kinh, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy mạn tính. Sa trực tràng, trĩ, đi cầu phân máu. Sốt không ra mồ hôi, người nhiệt, đau nhức trong xương, ngũ tạng nhiệt. Đau đầu, chóng mặt, ù tai, động kinh. Lạnh từ đầu gối trở xuống, hoặc lạnh bàn tay bàn chân. | |
| Cách châm: Châm chếch lên trên dưới mỏm gai L2, sâu 0,3-1 thốn; cứu. | |
|
|
Đại chùy (GV14)
GREAT VERTEBRA / DAZHUI (DÀ ZHUĪ) / 大椎
| Vị trí: Ở vùng cổ sau, trong chỗ lõm phía dưới mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C7), trên đường giữa sau. (In the posterior region of the neck, in the depression inferior to the spinous process of the seventh cervical vertebra (C7), on the posterior median line.) Lưu ý 1: Khi ngồi với tư thế đầu ở vị trí bình thường, thì vị trí nổi cao nhất ở mặt sau cổ là mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 (C7). Gập cổ ra trước có thể sờ được mỏm gai C7 dễ dàng. (Note 1: When the head is in a neutral position while the subject is seated, the most prominent site on the posterior aspect of the neck is the spinous process of the seventh cervical vertebra (C7). Forward flexion of the neck may facilitate palpation of the C7 spinous process.) Lưu ý 2: Có thể sờ thấy được đốt sống cổ C7 hơi xoay khi xoay đầu với cổ hơi gập. (Note 2: Slight rotation of C7 can be palpated by rotating the head with the neck slightly flexed.) |
|
| Chủ trị: Cứng cổ, cứng cột sống, đau đầu. Sốt, cảm mạo, ho, hen, khạc đờm, đau họng, nôn mửa, nôn ra máu, chảy máu mũi, không có mồ hôi, ra mồ hôi trộm, đau nhức xương, đau các khớp. Nặng tức ngực sườn, tăng huyết áp, mất ngủ, động kinh. | |
| Cách châm: Châm hướng mũi kim chếch lên trên, luồn kim dưới mỏm gai C7, vào khoảng gian đốt sống C7-T1, sâu 0,5-1 thốn; cứu. | |
|
|
-
Bách hội (GV20)
HUNDRED MEETINGS/BAI HUI (BǍI HUÌ)/百会
| Vị trí: Trên đầu, phía trên chân tóc trước 5 thốn-B, trên đường giữa trước. (On the head, 5 B-cun superior to the anterior hairline, on the anterior median line.) Lưu ý 1: Huyệt nằm trong chỗ lõm phía trước trung điểm của đường nối từ chân tóc trước đến chân tóc sau 1 thốn-B. Lưu ý 2: Khi gấp tai, huyệt nằm tại trung điểm của đường nối hai đỉnh tai. (Note 1: GV20 is located in the depression 1 B-cun anterior to the midpoint of the line from the anterior hairline to the posterior hairline.) (Note 2: When the ears are folded, GV20 is located at the midpoint of the connecting line between the auricular apices.) |
|
| Chủ trị: Đau đầu vùng đỉnh, nặng đầu, chóng mặt, ù tai, nhìn mờ, nghẹt mũi, chảy mũi; đột quỵ, liệt nữa người, cứng hàm, choáng ngất. Sa trực tràng, sa tử cung. Hồi hộp, cảm giác nặng ngực, sợ hãi đánh trống ngực, giảm trí nhớ, hay quên, tinh thần mệt mỏi; rối loạn tâm thần (hưng-trầm cảm); tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp. | |
| Cách châm: Châm ngang, luồn kim dưới da, sâu 0,2-0,5 thốn. | |
|
|
-
Nhân trung (GV26)
MAN’S MIDDLE/REN ZHONG (RÉN ZHŌNG)/人中
THỦY CÂU/SHUI GOU (SHUǏ GŌU)/水沟
| Lưu ý: Nhân trung là 1 trong 6 huyệt có vị trí chưa được thống nhất theo WHO. Vị trí: Trên mặt, tại điểm giữa của đường giữa nhân trung. (On the face, at the midpoint of the philtrum midline.) Lưu ý: Vị trí khác của huyệt Nhân trung – Chỗ nối 1/3 trên và 2/3 dưới của đường giữa nhân trung. (Remarks: Alternative location for GV26 – at the junction of the upper one third and lower two thirds of the philtrum midline.) |
|
| Chủ trị: Choáng, ngất, co giật, động kinh. Đột quỵ, cứng hàm, liệt mặt, rung giật môi trên, sưng mặt, đau cứng cột sống. Rối loạn tâm thần (hưng-trầm cảm). | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,2-0,3 thốn. | |
|
|
Tài liệu tham khảo
Tiếng Anh
- World Health Organization Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philippines, 2009.
- Deadman P, Baker K, Al-khafaji M, A Manual of Acupuncture, Journal of Chinese Medicine Publications, California, 2000.
- Cheng Xinnong, Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing, Foreign Languages Press, 2017.
- Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008.
- Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.
![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Tiếng Việt
- Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
- Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
- Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
- Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
- Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011






