Mạch Nhâm
14 huyệt
|
|
|
13 huyệt được in đậm và tô đỏ là các huyệt được lựa chọn cho việc đào tào châm cứu cơ bản theo WHO. (World Health Organization. (1999). Guidelines on basic training and safety in acupuncture. World Health Organization)
Tài liệu tham khảo: Huyệt Vị Châm Cứu Chuẩn Hóa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khu Vực Tây Thái Bình Dương, cập nhật và tái bản 2009 (World Health Organization Regional Office for the Western Pacific. WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region. WPRO; Manila, Philippines: 2009) và các tài liệu khác bên dưới.
Lộ Trình Mạch Nhâm
Bắt đầu từ trong tử cung của người nữ hoặc bụng dưới ở người nam, tuy nhiên theo một số tác giả, thì bắt đầu từ Thận, liên kết với vùng niệu dục và xuất ra đáy chậu tại huyệt Hội âm (CV1). Từ đây bắt đầu đường đi bên ngoài của mạch Nhâm, qua xương mu theo đường dọc giữa qua bụng và ngực lên họng, lên cằm và kết thúc ở rãnh cằm môi tại huyệt Thừa tương (CV24). Từ huyệt Thừa tương (CV24) có nhánh chìm vòng quanh mặt trong môi giao với mạch Đốc tại huyệt Ngân giao (GV28), giao với kinh Vị tại huyệt Thừa khấp (ST1) ở bờ dưới ổ mắt. Nhánh bên trong đi từ đáy chậu qua huyệt Trường cường (GV1) lên bên trong cột sống.
Một số huyệt trên Mạch Nhâm
Trung Cực (CV3)
MIDDLE POLE / ZHONGJI (ZHŌNG JÍ) / 中极
| Vị trí: Ở bụng dưới, dưới trung tâm rốn 4 thốn-B, trên đường giữa trước.
(On the lower abdomen, 4 B-cun inferior to the centre of the umbilicus, on the anterior median line.) |
|
| Chủ trị: Đau bụng dưới; tiểu dầm, tiểu rắt, tiểu khó, bí tiểu, tiểu nhiều. Di mộng tinh, liệt dương, xuất tinh sớm; kinh nguyệt không đều, bế kinh, thống kinh, vô sinh; đau bộ phận sinh dục ngoài, ngứa sinh dục, khí hư, sa tử cung, xuất huyết tử cung, phù. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,8 thốn. Bí tiểu hoặc có thai không châm sâu. | |
|
|
|
Quan Nguyên (CV4)
GATE OF THE SOURCE / GUANYUAN (GUĀN YUÁN) / 关元
| Vị trí: Ở bụng dưới, dưới trung tâm rốn 3 thốn-B, trên đường giữa trước.
(On the lower abdomen, 3 B-cun inferior to the centre of the umbilicus, on the anterior median line.) |
|
| Chủ trị: Đau bụng dưới, tiêu chảy, kiết lỵ. Tiểu rắt, tiểu buốt, tiểu khó, bí tiểu, tiểu dầm, tiểu nhiều. Di mộng tinh, liệt dương, xuất tinh sớm. Kinh nguyệt không đều, thống kinh, bế kinh, khí hư, vô sinh. Sa tử cung, thoát vị, xuất huyết tử cung, xuất huyết sau sinh. Chân khí hư, ngũ tạng hư, choáng, ngất, suy nhược cơ thể, phù, tay chân quyết lạnh. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,8 thốn. Bí tiểu hoặc có thai không châm sâu. | |
|
|
|
Khí Hải (CV6)
SEA OF QI / QIHAI (QÌ HǍI) / 气海
| Vị trí: Ở bụng dưới, dưới trung tâm rốn 1,5 thốn-B, trên đường giữa trước.
(On the lower abdomen, 1,5 B-cun inferior to the centre of the umbilicus, on the anterior median line.) |
|
| Chủ trị: Đau bụng dưới, tiêu chảy, táo bón. Đái dầm, tiểu dắt, phù. Liệt dương, xuất tinh sớm, kinh nguyệt không đều, thống kinh, khí hư. Sa tử cung, sa trực tràng xuất huyết tử cung, xuất huyết sau sinh, sản dịch không cầm. Choáng, ngất, suy nhược, tay chân lạnh. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,3-0,8 thốn. Bí tiểu hoặc có thai không châm sâu. | |
|
|
|
Trung Quản (CV12)
MIDDLE CAVITY / ZHONGWAN (ZHŌNG WǍN) / 中脘
| Vị trí: Ở bụng trên, trên trung tâm rốn 4 thốn-B, trên đường giữa trước.
Lưu ý: Huyệt nằm ở trung điểm của đường nối khớp mũi ức đến trung tâm rốn. (On the upper abdomen, 4 B-cun superior to the centre of the umbilicus, on the anterior median line.) (Note: CV12 is located at the midpoint of the line connecting the xiphisternal junction and the centre of umbilicus.) |
|
| Chủ trị: Đau tức thượng vị, đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày-thực quản, buồn nôn, nôn, nấc, trướng bụng, khó tiêu, tiêu chảy, kiết lỵ. | |
| Cách châm: Châm thẳng 0,5-0,8 thốn. | |
|
|
|
Đản Trung (CV17)
CHEST CENTRE / DANZHONG (SHĀN ZHŌNG) / 膻中
| Vị trí: Ở vùng ngực trước, ngang mức khe gian sườn thứ 4, trên đường giữa trước.
(In the anterior thoracic region, at the same level as the fourth intercostal space, on the anterior median line.) |
|
| Chủ trị: Đau ngực, nặng tức ngực, đau gian sườn, nấc, nôn. Ho suyễn, khó thở, thở khò khè, đoản hơi khí nghịch. Thiếu sữa, đau căng tức vú. | |
| Cách châm: Châm luồn kim dưới da, sâu 0,3-0,5 thốn. | |
|
|
|
-
Thừa tương (CV24)
CONTAINER OF FLUIDS/CHENG JIANG (CHÉNG JIĀNG)/承浆
| Vị trí: Trên mặt, trong chỗ lõm ở chính giữa rãnh cằm-môi.
(On the face, in the depression in the centre |
|
| Chủ trị: Sưng nướu, đau răng, tăng tiết nước bọt. Đau tê mặt, sưng mặt, liệt mặt, đau thần kinh sinh ba. Đột quỵ, cứng hàm, cấm khẩu. Rối loạn tâm thần (hưng-trầm cảm). | |
| Cách châm: Châm sâu 0,2-0,3 thốn. | |
|
|
|
Tài liệu tham khảo
Tiếng Anh
- World Health Organization Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philippines, 2009.
- Deadman P, Baker K, Al-khafaji M, A Manual of Acupuncture, Journal of Chinese Medicine Publications, California, 2000.
- Cheng Xinnong, Chinese Acupuncture and Moxibustion, 3rd Edition, 18th Printing, Foreign Languages Press, 2017.
- Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008.
- Yu-Lin Lian. Pictorial Atlas of Acupuncture: An Illustrated Manual of Acupuncture Points, 1 edition. H.f.ullmann publishing: 2012.
- Beijing College of Traditional Chinese Medicine, Shanghai College of Traditional Chinese Medicine, Nanjing College of Traditional Chinese Medicine, The Acupuncture Institute of the Academy of Traditional Chinese Medicine. Essentials of Chinese Acupuncture. Foreign Languages Press; Beijing, China: 1993.
- The Cooperative Group of Shandong Medical College and Shandong College of Traditional Chinese Medicine. Anatomical Atlas of Chinese Acupuncture Points.Shandong Science and Technology Press; Jinan, China: 1990.
![]() |
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Tiếng Việt
- Hoàng Bảo Châu, Lã Quang Nhiếp. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 1978.
- Học viện y học cổ truyền Trung Quốc. Châm cứu học Trung Quốc. Hoàng quý dịch. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2000.
- Trần Thúy, Phạm Duy Nhạc, Hoàng Bảo Châu. Bài giảng Y học cổ truyền. Tái bản lần thứ 4. Tập 2. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2005.
- Phan Quan Chí Hiếu. Châm cứu học. Tập 1. Nhà xuất bản Y học; Hà Nội: 2007.
- Nghiêm Hữu Thành, Nguyễn Bá Quang. Giáo trình châm cứu. Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam. 2011.






